쿐놡>￾ źကŽ￾￿ŷŸŹƀ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ꗬÁUЉደ¿ကࠀ橢橢滫滫Љ举҉懩҉懩칍༢+￿￿￿·฼฼᮸ĶᳮÔ᷂᷂᷂￿￿ᷖᷖᷖ8ḎŴᾂ´ᷖ矻Ȁ‶‶⁌⁌⁌℻୲ⲭМドȐ眚眜眜眜眜眜眜$移ʶ粱<着u᷂㋙℻℻㋙㋙着᷂᷂⁌⁌ï瞵栕栕栕㋙⬌᷂⁌᷂⁌眚栕㋙眚栕栕â瑦¤甶⁌￿￿颀鵻ꧺǗ￿￿工甊眆矋0矻甠糭工ਰ糭,甶糭᷂甶ǐ㋙㋙栕㋙㋙㋙㋙㋙着着栕㋙㋙㋙矻㋙㋙㋙㋙￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿糭㋙㋙㋙㋙㋙㋙㋙㋙㋙฼ూ᩾ĺĒЉBAN TUYÊN GIÁO TRUNG ƯƠNG ĐẢNG HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH VỀ Ý CHÍ TỰ LỰC, TỰ CƯỜNG VÀ KHÁT VỌNG PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC PHỒN VINH, HẠNH PHÚC (TÀI LIỆU SINH HOẠT CHI BỘ, ĐOÀN THỂ, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TOÀN KHÓA) HÀ NỘI, 2021 Chuyên đề: HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH VỀ Ý CHÍ TỰ LỰC, TỰ CƯỜNG VÀ KHÁT VỌNG PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC PHỒN VINH, HẠNH PHÚC LỜI NÓI ĐẦU Phát huy ý chí tự lực, tự cường và khát vọng phát triển đất nước phồn vinh hạnh phúc là nội dung quan trọng trong tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ thiên tài, người thầy của cách mạng Việt Nam. Người “là biểu tượng cao đẹp nhất của chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam. Người là kết tinh rạng ngời của đạo đức, trí tuệ, khí phách, lương tri của dân tộc và thời đại”. Trọn cuộc đời, Người hiến dâng cho sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc. Di sản tư tưởng Người để lại có ý nghĩa lịch sử và thời đại sâu sắc, đến nay vẫn vẹn nguyên giá trị lý luận và thực tiễn. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã thành công rất tốt đẹp, góp phần củng cố, nâng cao niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng, vào sự nghiệp đổi mới đất nước; cổ vũ toàn Đảng, toàn dân, toàn quân phát huy tinh thần yêu nước, ý chí và khát vọng phát triển vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Đại hội đã xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030 và tầm nhìn phát triển đất nước đến năm 2045, định hướng và lãnh đạo, chỉ đạo toàn bộ các hoạt động của Đảng, Nhà nước và xã hội. Trong quan điểm chỉ đạo thực hiện đường lối đổi mới giai đoạn tới, Nghị quyết Đại hội đã khẳng định: “Kiên định và vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; kiên định đường lối đổi mới của Đảng; kiên định các nguyên tắc xây dựng Đảng để xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”. Đồng thời chỉ rõ: “Động lực và nguồn động lực phát triển quan trọng của đất nước là khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, ý chí tự cường dân tộc, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc và khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc”. Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 03-KH/TW ngày 25/7/2016 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng đã biên soạn, ban hành tài liệu chuyên đề học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh toàn khóa: “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về ý chí tự lực, tự cường và khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc”. Nội dung chuyên đề, gồm 2 phần: Phần thứ nhất: Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về ý chí tự lực, tự cường, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc. Phần thứ hai: Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về ý chí tự lực, tự cường và khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc trong giai đoạn hiện nay. Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng Phần thứ nhất: TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH VỀ Ý CHÍ TỰ LỰC, TỰ CƯỜNG, KHÁT VỌNG PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC PHỒN VINH, HẠNH PHÚC Sự hình thành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về ý chí tự lực, tự cường, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc Vấn đề độc lập dân tộc và khát vọng tự do cho nhân dân là xuất phát điểm, là nguồn gốc của tư tưởng Hồ Chí Minh về ý chí tự lực, tự cường, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc, được nuôi dưỡng bởi những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc, có sự tiếp thu các tinh hoa văn hóa nhân loại. Sinh thời trong cảnh nước nhà bị nô dịch, lầm than, người thanh niên trẻ Nguyễn Tất Thành đã sớm thức tỉnh, đau đáu nỗi niềm cứu nước, cứu dân. Người chọn hướng đi sang các nước tư bản phương Tây tìm hiểu sự thật đằng sau khẩu hiệu “Tự do - Bình đẳng - Bác ái”, xem người ta làm thế nào rồi trở về giúp đồng bào mình. Ngày 5/6/1911, tại bến cảng Nhà Rồng, Người bắt đầu chuyến hành trình trên con tàu Amiral Latouche Tresville, mang theo khát vọng cháy bỏng: “Tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho Tổ quốc tôi, đấy là tất cả những điều tôi muốn, đấy là tất cả những điều tôi hiểu”. Điều này sớm đã thể hiện tư tưởng, ý chí tự lực, tự cường và một khát vọng lớn, mang tầm nhìn thời đại của lãnh tụ Hồ Chí Minh. Sinh sống và làm việc tại nhiều nước tư bản phương Tây đã giúp Nguyễn Tất Thành nhận thức và vạch rõ bản chất của chủ nghĩa tư bản: ở đâu đâu đế quốc tư bản thực dân cũng dã man, tàn bạo, cũng đầy rẫy những quan hệ phi nhân tính; ở đâu đâu những người lao động nghèo khổ, bần cùng cũng là bạn bè, anh em, đồng chí của nhau, họ phải được tập hợp lại, đứng lên đấu tranh giải phóng. Tháng 7 năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I.Lênin. Luận cương của Lênin đã giúp Người giải đáp những vấn đề cơ bản về con đường giải phóng dân tộc mà Người tìm kiếm bấy lâu. Người khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”. Tháng 12/1920, Người đã gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, đánh dấu sự chuyển biến mang tính bước ngoặt trong tư tưởng của Người từ chủ nghĩa yêu nước sang chủ nghĩa cộng sản. Sau khi xác định con đường cứu nước theo cách mạng vô sản, Người tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin về trong nước. Người đã mang đến một luồng gió mới về đấu tranh cách mạng đối với nhân dân Việt Nam, nhân dân các dân tộc thuộc địa, phụ thuộc, khơi dậy trong họ tinh thần đoàn kết đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, thổi bùng ngọn lửa đấu tranh theo khuynh hướng cách mạng vô sản ở nước ta trong những năm 30 của thế kỷ XX, đưa tới sự ra đời của chính đảng vô sản Việt Nam, mở ra thời đại cách mạng rực rỡ dưới sự lãnh đạo của Đảng, với những dấu ấn lịch sử mang tầm vóc vĩ đại. Ý chí tự lực, tự cường và khát vọng về quyền sống chân chính của dân tộc đã bồi đắp tư tưởng, sự nghiệp cách mạng của Nguyễn Ái Quốc và lan tỏa trong mọi giai tầng xã hội Việt Nam. Nói cách khác, chính chủ nghĩa yêu nước, khát vọng giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước “đàng hoàng”, “to đẹp” đã đưa Người đến với chủ nghĩa Mác-Lênin, đặt nền móng cho sự phát triển tư tưởng mácxít ở Việt Nam, tạo ra những điều kiện căn bản, tiên quyết đưa đến những thành công của cách mạng nước nhà. Những nội dung cơ bản của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về ý chí tự lực, tự cường Ý chí tự lực, tự cường là không phụ thuộc vào lực lượng bên ngoài, có quan điểm độc lập trong quan hệ quốc tế Hầu hết các đảng cộng sản ở Châu Âu đều có quan điểm rằng, cách mạng ở các thuộc địa phụ thuộc vào cách mạng ở các nước tư bản (chính quốc), cách mạng ở các nước thuộc địa không thể thắng lợi khi cách mạng vô sản ở chính quốc chưa thắng lợi. Nguyễn Ái Quốc không tán thành quan điểm đó. Người cho rằng, với ý chí, khát vọng đấu tranh mãnh liệt, bất khuất vì độc lập, tự do, cách mạng ở các nước thuộc địa (trong đó có Việt Nam) hoàn toàn có thể chủ động giành thắng lợi, không phụ thuộc việc cách mạng ở chính quốc có thắng lợi hay không. Người cũng chỉ rõ mối quan hệ khăng khít giữa cách mạng ở thuộc địa và cách mạng ở chính quốc. Người ví mối quan hệ đó như hai cánh của một con chim. Trong tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp”, vạch trần bản chất của chủ nghĩa tư bản thực dân giống con đỉa có hai vòi, một vòi bám vào giai cấp vô sản ở các nước tư bản, vòi kia hút máu các dân tộc thuộc địa, Người khẳng định muốn tiêu diệt nó, phải cắt cả hai cái vòi, muốn vậy phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa cách mạng thuộc địa và cách mạng chính quốc. Hoạt động trong Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Ái Quốc luôn chú trọng đưa ra đề nghị Quốc tế Cộng sản đặt đúng vị trí, vai trò của cách mạng thuộc địa trong phong trào cách mạng vô sản thế giới, tích cực giúp đỡ cách mạng thuộc địa về lý luận và phương pháp đấu tranh, đào tạo cán bộ cho các dân tộc thuộc địa, cổ vũ và hướng dẫn phong trào cách mạng thuộc địa phát triển đúng hướng, có khả năng tự giải phóng mình. Thúc đẩy sự nghiệp cách mạng của dân tộc theo con đường chủ nghĩa Mác- Lênin, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc nêu rõ quyết tâm, ý chí, phương pháp cách mạng, thể hiện sâu sắc quan điểm tự lực, tự cường trong đấu tranh cách mạng: “Đối với tôi, câu trả lời đã rõ ràng: trở về nước, đi vào quần chúng, thức tỉnh họ, tổ chức họ, đoàn kết họ, huấn luyện họ, đưa họ ra đấu tranh giành tự do độc lập”. Ý chí tự lực, tự cường là phải nhận thức rõ sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc với chủ nghĩa quốc tế trong sáng Ý chí tự lực, tự cường trong tư tưởng Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh đã giúp Người thấy rõ sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc chân chính, bao gồm chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc, tạo nên sức mạnh to lớn của các dân tộc bị áp bức trên thế giới đứng lên chống đế quốc, thực dân. Từ thực tế xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, Người viết: “Chủ nghĩa dân tộc là động lực lớn của đất nước. Chính nó đã gây nên cuộc nổi dậy chống thuế năm 1908, nó dạy cho những người culi biết phản đối, nó làm cho những người “nhà quê” phản đối ngầm trước thuế tạp dịch và thuế muối... nó đã thúc giục thanh niên bãi khoá, làm cho những nhà cách mạng trốn sang Nhật Bản, làm vua Duy Tân mưu tính khởi nghĩa”. Theo Người, nhân tố mang tính quyết định của cách mạng giải phóng dân tộc chính là sức mạnh của toàn dân tộc. Trong tác phẩm Đường Kách mệnh (1927), Người viết: “chỉ ước ao sao đồng bào xem rồi thì nghĩ lại, nghĩ rồi thì tỉnh dậy, tỉnh rồi thì đứng lên đoàn kết nhau mà làm cách mệnh”. Nêu cao tinh thần độc lập tự chủ, tự lực, tự cường “đem sức ta mà tự giải phóng cho ta” nhưng “phải củng cố tình đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân ta và nhân dân các nước bạn, nhân dân Pháp, nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới”. Người nhấn mạnh vấn đề có tính nguyên tắc: “Muốn người ta giúp cho, thì trước mình phải tự giúp lấy mình đã”. Ở một nước thuộc địa như Việt Nam, đấu tranh dân tộc, đấu tranh giai cấp trở thành vấn đề sống còn, ngọn cờ giải phóng dân tộc phải giương cao hơn hết thảy. Trong cuộc đấu tranh đó, chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc được coi là nền tảng căn bản, có thể huy động, tập hợp được hết thảy các giai tầng xã hội đoàn kết trên một mặt trận, đấu tranh giành độc lập dân tộc cũng như bảo vệ vững chắc nền độc lập đó. “Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, Thanh niên, Tân Việt, v.v. để kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp”. Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 6 (11/1939), Đảng ta khẳng định chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương, liên hiệp tất cả các dân tộc, giai cấp, đảng phái, giành độc lập dân tộc, xây dựng hình thức Nhà nước cộng hòa, dân chủ “Chính phủ chung cho tất cả các tầng lớp dân chúng”. Nghị quyết Trung ương nêu rõ: “Công nông phải đưa cao cây cờ dân tộc lên, vì quyền lợi sinh tồn của dân tộc mà sẵn sàng bắt tay với tiểu tư sản và những tầng lớp tư sản bổn xứ, trung tiểu địa chủ”. Ngay sau khi trở về nước, lãnh tụ Hồ Chí Minh chủ trì Hội nghị Trung ương 8 (1941). Ngoài những chủ trương lớn về giải phóng dân tộc, nhiệm vụ cách mạng chủ yếu, Hội nghị còn chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh, tập hợp đoàn kết rộng rãi toàn dân tộc với các tổ chức, đoàn thể cứu quốc, thống nhất ý chí, hành động trong toàn Đảng, toàn nhân dân đấu tranh giành độc lập dân tộc. Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời là minh chứng sống động nhất về sức mạnh dân tộc, mà chủ nghĩa yêu nước, tinh thần dân tộc, kết hợp chủ nghĩa quốc tế trong sáng là nhân tố quy tụ, thúc đẩy, hòa quyện, kết tinh mọi nguồn lực bên trong và bên ngoài, sức mạnh của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội Việt Nam, kiên cường đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng và lãnh tụ Hồ Chí Minh. Ý chí tự lực, tự cường là sự chủ động, chuẩn bị mọi mặt các điều kiện của cách mạng Điều kiện trước hết là phải có một Đảng cách mệnh, “để trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi. Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy. Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt, trong đảng ai cũng phải hiểu, ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy. Đảng mà không có chủ nghĩa cũng như người không có trí khôn, tàu không có bàn chỉ nam”. Mùa Xuân năm 1930, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Người soạn thảo. Cương lĩnh ngắn gọn, rõ ràng và thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ, phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn Việt Nam, nhấn mạnh đấu tranh giải phóng dân tộc, chống chủ nghĩa đế quốc thực dân và chế độ phong kiến đã suy tàn, thực hiện mục tiêu chiến lược: “Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập”, “làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”. Sự ra đời của Đảng đánh dấu bước ngoặt đặc biệt quan trọng trong tiến trình cách mạng dân tộc, trở thành nhân tố tiên quyết, quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam, dẫn dắt, tập hợp và lãnh đạo nhân dân từng bước đấu tranh, chuẩn bị các điều kiện mọi mặt, đưa tới sự thành công của cách mạng. Sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài, ngày 28/01/1941, lãnh tụ Hồ Chí Minh trở về Tổ quốc, trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng. Tại Hội nghị Trung ương 8, Người cùng Trung ương Đảng quyết định những vấn đề lớn của cách mạng như hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, xử lý đúng đắn đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp, lợi ích dân tộc và lợi ích giai cấp, quyết tâm giành cho được độc lập dân tộc. Người chỉ ra các nhiệm vụ quan trọng, cần kíp về việc chuẩn bị các điều kiện đảm bảo sự thắng lợi của cách mạng, như: xây dựng lực lượng cách mạng (bao gồm lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang); căn cứ địa cách mạng; tập dượt cho quần chúng đấu tranh, xác định phương pháp đấu tranh khởi nghĩa từng phần đến Tổng khởi nghĩa giành chính quyền; chuẩn bị bộ máy tổng khởi nghĩa giành chính quyền khi thời cơ chín muồi và dự kiến các công việc sau khi giành được chính quyền. Nhờ có sự chủ động, chuẩn bị chu đáo về mọi mặt, chỉ trong vòng 15 ngày Cách mạng tháng Tám (1945) diễn ra mau lẹ, ít đổ máu, giành thắng lợi hoàn toàn trên cả nước, đập tan chế độ thực dân thống trị nước ta hơn 80 năm, lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại gần nghìn năm, khai sinh nền dân chủ cộng hòa, mở ra một kỷ nguyên mới của dân tộc Việt Nam, kỷ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp công nhân và nhân dân lao động, kỷ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Thắng lợi này thể hiện việc vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin ở một nước thuộc địa, khẳng định đường lối cách mạng đúng đắn của Đảng, tinh thần, ý chí tự lực, tự cường của toàn dân tộc theo tư tưởng của Bác. Tư tưởng tự lực, tự cường, chủ động chuẩn bị chu đáo các điều kiện cách mạng tiếp tục được phát triển và khẳng định trong các giai đoạn cách mạng sau, đưa tới thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954), kháng chiến chống đế quốc Mỹ (1954-1975), trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước (từ năm 1975 đến nay), đặc biệt trong 35 năm đổi mới (từ năm 1986 đến nay). Ý chí tự lực, tự cường là đặc biệt chú trọng phát huy vai trò, sức mạnh của nhân dân Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân nhưng không phải ở đâu và bất cứ lúc nào quần chúng nhân dân cũng làm được cách mạng. Muốn làm được cách mạng, quần chúng nhân dân phải được vận động, rèn luyện và tổ chức nhằm huy động, tập hợp, phát huy cao nhất vai trò, sức mạnh của mọi lực lượng quần chúng trên cùng một mặt trận, biến sức mạnh của quần chúng thành sức mạnh cách mạng. Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, nhân dân là phạm trù cao quý nhất. Người nói: “Trong bầu trời không gì quý bằng nhân dân. Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân”. Người khẳng định, dân khí mạnh thì binh lính nào, súng ống nào cũng không địch nổi. “Nếu lãnh đạo khéo thì việc gì khó khăn mấy và to lớn mấy, nhân dân cũng làm được”. Trong giai đoạn vận động giải phóng dân tộc, lãnh tụ Hồ Chí Minh thường nhấn mạnh phải động viên lực lượng của toàn dân, có dân là có tất cả. Khi thời cơ cách mạng chín muồi (8/1945), Người đã gửi Thư kêu gọi tổng khởi nghĩa trong cả nước. Người nêu rõ: “Hỡi đồng bào yêu quý! Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta... Chúng ta không thể chậm trễ. Tiến lên! Tiến lên! Dưới lá cờ Việt Minh, đồng bào hãy dũng cảm tiến lên!”. Sức mạnh toàn dân được huy động và hiện diện to lớn, tạo nên thành công vĩ đại của Cách mạng Tháng Tám. Thời kỳ kháng chiến chống Pháp (1946-1954), trong hoàn cảnh thực dân Pháp rắp tâm xâm lược nước ta, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, thôi thúc nhân dân ta đứng lên đấu tranh, quy tụ sức mạnh toàn dân trong thế trận chiến tranh nhân dân, chống thực dân Pháp nhằm giữ vững nền độc lập dân tộc: “Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”. Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), đương đầu với kẻ thù có sức mạnh số một thế giới về kinh tế và quân sự, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Nhiệm vụ thiêng liêng của toàn dân ta lúc này là phải nâng cao tinh thần quyết chiến quyết thắng, quyết tâm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiến tới hoà bình thống nhất Tổ quốc. Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta, thì ta còn phải tiếp tục chiến đấu, quét sạch nó đi”. Vai trò và sức mạnh của nhân dân luôn được Đảng ta trân trọng, phát huy cao độ trong công cuộc trường kỳ kháng chiến, cũng như trong trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ đất nước kể từ khi hòa bình lập lại đến nay, tạo nên những thành tựu vô cùng quan trọng trên các phương diện đời sống xã hội, đem lại những giá trị kinh tế - xã hội, những thay đổi lớn lao về diện mạo đất nước trong tiến trình thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” như Bác Hồ hằng mong ước. Ý chí tự lực, tự cường là quyết tâm bảo vệ và giữ vững nền độc lập dân tộc Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyết tâm bảo vệ và giữ vững độc lập dân tộc, “nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ”, “không có gì quý hơn độc lập tự do”, thể hiện rất rõ khi Tổ quốc bị lâm nguy, khi dân tộc phải đương đầu với những kẻ thù có sức mạnh kinh tế - quân sự vào hàng cường quốc thế giới, chống lại âm mưu áp đặt chế độ áp bức, bóc lột của chủ nghĩa đế quốc thực dân. Ngay sau khi nền độc lập ra đời, đất nước ta đã phải chuẩn bị cho một cuộc kháng chiến không thể tránh khỏi. Trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. Nhờ phát huy chủ nghĩa yêu nước, tinh thần dân tộc, quyết tâm vừa kháng chiến vừa kiến quốc, chúng ta càng đánh càng mạnh, càng đánh càng thắng, làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”, chiến thắng của ý chí, khát vọng độc lập và khí phách Việt Nam. Lịch sử tiếp tục chứng kiến những thách thức cam go về ý chí và khát vọng độc lập dân tộc qua cuộc đối đầu lịch sử giữa dân tộc Việt Nam và đế quốc Mỹ. Trước một cuộc chiến tranh khốc liệt, trường kỳ, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu cao quyết tâm trong toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta. Người nói: “Phải giành thắng lợi quyết định trong một thời gian, ta không nói mấy năm, mấy tháng, mấy ngày, nhưng trong một thời gian càng ngắn càng tốt”. Khích lệ, thôi thúc ý chí đấu tranh đến ngày đất nước toàn thắng, thống nhất trong mỗi người dân, Người chỉ rõ: “Nhiệm vụ thiêng liêng của toàn dân ta lúc này là phải nâng cao tinh thần quyết chiến quyết thắng, quyết tâm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiến tới hoà bình thống nhất Tổ quốc. Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta, thì ta còn phải tiếp tục chiến đấu, quét sạch nó đi”. Tin tưởng vào sự tất thắng của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, trong bản Di chúc, Người khẳng định: “Cuộc chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta dù phải kinh qua gian khổ hy sinh nhiều hơn nữa, song nhất định thắng lợi hoàn toàn. Đó là một điều chắc chắn”. Chiến thắng lịch sử 30/4/1975, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước một lần nữa khẳng định ý chí tự lực, tự cường, quyết tâm bảo vệ và giữ vững nền độc lập dân tộc của Chủ tịch Hồ Chí Minh và dân tộc Việt Nam. Đồng thời, tiếp tục được Đảng ta phát huy trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa từ sau giải phóng đến nay. 2. Những nội dung cơ bản trong tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc Xây dựng, phát triển đất nước giàu mạnh, cường thịnh, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, với cương vị là người đứng đầu Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh mong muốn xây dựng đất nước giàu mạnh, mang lại tự do, ấm no, hạnh phúc cho nhân dân. Tư tưởng của Người đã được nhấn mạnh tại Đại hội II của Đảng (1951): xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ, phú cường. Người nhiều lần nhắc nhở: “Nếu nước độc lập mà dân không hưởng hạnh phúc tự do, thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì”. Trong phiên họp đầu tiên của Hội đồng Chính phủ ngày 03/9/1945, Người đã nêu lên những nhiệm vụ cấp bách của chính quyền đó là diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm. Nói cách khác, tập trung giải quyết hai vấn đề trọng yếu: phục hồi và phát triển nội lực đất nước; đối ngoại linh hoạt tránh nguy cơ ngoại xâm, kéo dài thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến. Trong các nhiệm vụ và giải pháp cấp bách đó, Người đặc biệt chú trọng việc nâng cao dân trí, phục vụ công cuộc xây dựng, phát triển đất nước giàu mạnh. Trong thư gửi các học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam độc lập (05/9/1945), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cổ vũ, khích lệ: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”. Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ, trước đây thực dân Pháp cai trị đã thực hiện chính sách ngu dân để dễ lừa dối, bóc lột dân ta, có tới 95% đồng bào ta không biết chữ. “Nay chúng ta đã giành được quyền độc lập. Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này là nâng cao dân trí”. Nạn thất học, kém hiểu biết là một cản trở lớn cho sự phát triển của đất nước và dân tộc. Người kêu gọi: “...Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ”28. Bên cạnh việc nâng cao dân trí, Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng chỉ ra nhiệm vụ quan trọng trong kiến thiết đất nước là bồi dưỡng nhân tài. “Kiến thiết cần có nhân tài. Nhân tài nước ta dù chưa có nhiều lắm nhưng nếu chúng ta khéo lựa chọn, khéo phân phối, khéo dùng thì nhân tài càng ngày càng phát triển càng thêm nhiều”. Xuyên suốt hai cuộc trường chinh kháng chiến chống lại các thế lực đế quốc thực dân Pháp và Mỹ, đường lối kiến thiết đất nước, từng bước hiện thực hóa khát vọng xây dựng và phát triển đất nước giàu mạnh, cường thịnh luôn được Đảng và Bác Hồ lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện một cách cụ thể, phù hợp, sáng tạo và quyết liệt. Trước lúc đi xa, trong Di chúc Người bày tỏ điều mong muốn cuối cùng, cũng là khát vọng tột bậc: “Toàn Đảng, toàn dân ta đoàn kết phấn đấu, xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, và góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng thế giới”. Những tư tưởng, khát vọng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về một Việt Nam hùng cường tiếp tục được toàn Đảng, toàn dân tộc từng bước hiện thực hóa trong công cuộc xây dựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa, công cuộc đổi mới phát triển đất nước trong 35 năm qua và trong những chặng đường tiếp theo. Kết quả, thành tựu đem lại “rất quan trọng, khá toàn diện, tạo nhiều dấu ấn nổi bật”, như Văn kiện Đại hội XIII của Đảng đã khẳng định: “Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay”. Thực hiện khát vọng đất nước giàu mạnh, cường thịnh trong điều kiện Đảng cầm quyền, xây dựng chế độ mới, mưu cầu hạnh phúc, ấm no cho nhân dân Hồ Chí Minh ngay từ khi ra đi tìm đường cứu nước đã mang khát vọng lớn lao: độc lập cho Tổ quốc, tự do, hạnh phúc cho đồng bào. Người khẳng định: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành”. Khi nước nhà độc lập, khát vọng ấm no, hạnh phúc của nhân dân trở thành động lực và mục tiêu hành động của toàn Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh. Trong tư tưởng của Người, hạnh phúc của người dân đơn giản là quyền sống, từ đó phát triển một dân tộc, một quốc gia hạnh phúc. Đó là một xã hội do nhân dân lao động làm chủ, bình đẳng, không có chế độ người bóc lột người, “một xã hội hoàn toàn mới mẻ, đầy tính nhân văn”, “đưa quần chúng đến một cuộc sống xứng đáng, vẻ vang và ngày càng phồn vinh, làm cho mọi người lao động có một Tổ quốc tự do, hạnh phúc và hùng cường, hướng tới những chân trời tươi sáng”. Trong quá trình xây dựng đất nước, Người rất coi trọng các chính sách kinh tế nhằm đạt tới sự ổn định và phát triển xã hội, đem lại hạnh phúc cho con người. Người khẳng định Đảng ta, Nhà nước ta từ nhân dân mà ra, vừa là người lãnh đạo vừa là người đầy tớ của nhân dân, không có lợi ích nào khác lợi ích của nhân dân. Cả cuộc đời hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh hiến dâng trọn vẹn cho cách mạng, “chỉ có một mục đích, là phấn đấu cho quyền lợi Tổ quốc, và hạnh phúc của quốc dân”. Trong Di chúc, Người dặn dò: “Đảng, Chính phủ và đồng bào phải tìm mọi cách làm cho họ có nơi ăn chốn ở yên ổn, đồng thời phải mở những lớp dạy nghề thích hợp với mỗi người để họ có thể dần dần “tự lực cánh sinh”. Mong muốn của Người là ai ai cũng được góp công sức vào sự nghiệp cách mạng của dân tộc và được hưởng thành quả do cách mạng mang lại. Ý chí, khát vọng độc lập của Tổ quốc, hạnh phúc cho nhân dân, hùng cường cho dân tộc và tấm gương mẫu mực suốt đời phụng sự đất nước, phục vụ nhân dân của Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn là động lực, tư tưởng soi đường cho toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc, vì một Việt Nam phồn vinh, hạnh phúc. Xây dựng nền tảng kinh tế vững chắc, thực hiện một cách có kế hoạch với sự đồng lòng của Chính phủ và người dân Hiện thực khát vọng đất nước phồn vinh, hạnh phúc theo tư tưởng Hồ Chí Minh là phải xây dựng chế độ chính trị dân chủ, tiến bộ, thật sự vì dân, xây dựng đời sống kinh tế, văn hóa - xã hội văn minh, tiến bộ với những giá trị đạo đức tốt đẹp. Muốn vậy, phải xây dựng nền tảng kinh tế vững chắc, có kế hoạch thực hiện với sự đồng lòng của Chính phủ và người dân. Đất nước giành được độc lập, vấn đề kiến thiết, phát triển kinh tế - xã hội trở nên cấp thiết. Ngày 31/12/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 78 về việc thiết lập “Ủy ban nghiên cứu kế hoạch kiến thiết” của Chính phủ. Phát biểu trong phiên họp đầu tiên của Ủy ban ngày 10/01/1946, Hồ Chí Minh mong muốn mọi người “đem tài năng tri thức lo bồi bổ về mặt kinh tế và xã hội”, “Làm cho dân có ăn. Làm cho dân có mặc. Làm cho dân có chỗ ở. Làm cho dân có học hành”. Trong thư gửi các giới công thương Việt Nam, Người viết: “Trong lúc các giới khác trong quốc dân ra sức hoạt động để giành lấy nền hoàn toàn độc lập của nước nhà, thì giới Công-Thương phải hoạt động để xây dựng một nền kinh tế và tài chính vững vàng và thịnh vượng. Chính phủ nhân dân và tôi sẽ tận tâm giúp giới Công-Thương trong công cuộc kiến thiết này”ࠀ࠴࠼࢒࢔ࢸࢺ࣐࣒८ৰ਎ਦਬਾੀ쫙쫙쫙뿙ꟲ徃<ᕄⅨ⭔ᘀ魨䙎㔀脈⩂䌀᱊伀J倀͊儀J帀J开ň愄᱊洀ै済ै瀄h珿ै琈ैᕇⅨ⭔ᘀ魨䙎㔀脈⨾䈁*䩃䩏䩐䩑䩞䡟Ё䩡䡭ࠉ䡮Љ桰＀䡳ࠉ䡴ЉᕇⅨ⭔ᘀ捨蔚㔀脈⨾䈁*䩃䩏䩐䩑䩞䡟Ё䩡䡭ࠉ䡮Љ桰＀䡳ࠉ䡴ЉᔯⅨ⭔ᘀ捨蔚㔀脈⩂䌀᱊伀J儀J尀脈䩞䩡桰＀ᔔⅨ⭔ᘀ捨蔚䌀ᩊ愀᱊ᔜⅨ⭔ᘀ捨蔚䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ捨蔚䌀᱊愀᱊ᔚᙨ踁ᘀ捨蔚㔀脈䩃࡜憁᱊ᔚⅨ⭔ᘀ捨蔚㔀脈䩃࡜憁᱊ༀࠀ࠾ࡀࡂࡄࡆࡈࡊࡌࡎࡐࡒࡺ८ৰ৲৴৶৸৺è퐀Ô퐀Ô퐀Ô퐀Ô퐀Ô쐀Ä뜀·ꘀ¦ꘀ¦က옍匁萑˅ꐓxꐔ葠˅摧ᩣ…ఀ옍匁ꐓxꐔ摧ᩣ…ༀ옍匁搒ðꐓxꐔ摧ᩣ…ጀ옍匁萑˅搒ðꐓxꐔ葠˅摧ᩣ…ᘀ␃ഁ׆Ā͓ᄀ„ሀĀጀ碤᐀¤怀„愀Ĥ摧ᩣ…ጀ৺ৼ৾਀ਂ਄ਆਈਊ਌਎ਨਪਬੂ੪୞ୠ୸îîîîîåÜÎ츀´됀ᤀ␃ԁĤ␆ഁ׆Ā͓ᄀ„ሀĀጀ碤᐀¤怀„愀Ĥ摧ю¼ഀ옍匁搒ðꐔ摧些F ̀Ĥ␱愁Ĥ摧些F ̀Ĥ␱愁Ĥ摧ᩣ…က옍匁萑˅ꐓxꐔ葠˅摧ᩣ…ሀੀੂ੨੪ં઄નપીૂ૤૦ଦଡ଼୞ୠ୲୴୶୸ය඼෈จฎ์ຨສး်၆ႀႈᆪᆬዤዦ폞뷈붮붟붟铓죓纉퍯폈펟펽펽퍜폈龽鿓죓̤jᔀⅨ⭔ᘀﭲ Ὂ㔀脈䩃ࡕ愁᱊ᔜⅨ⭔ᘀ乨밄䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ乨밄䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ䤈䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ䍨䌀᱊愀᱊ᔜⅨ⭔ᘀ汨꼲䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔜⅨ⭔ᘀ㕨䙟䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ汨꼲䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᕁⅨ⭔ᘀ魨䙎䈀*䩃䩏䩐䩑䩞䡟Ё䩡䡭ࠉ䡮Љ桰＀䡳ࠉ䡴Љ␀୸်ዦᥤᷴḴὄ⃂⃄⃆⃈℆℈ℊℌℎℐℒ℔èèè츀Î뜀·뜀·ꀀ ꀀ ꀀ ꀀᘀ␃ഁ׆Ā͓ᄀ„ሀĀጀ碤᐀¤怀„愀Ĥ摧宲vᘀ␃ം׆Ā͓ᄀ„ሀĀጀ碤᐀¤怀„愀Ȥ摧ᩣ…ᔚ̤̀☊଀ņഀ׆Ā͓ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᘀ␃ഃ׆Ā͓ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vሀዦងឆᥞᥠᥢᥤ᭔ᮘ᮴᮶᳒ᴦᵆᵖᵘᵞᵠᷖᷲᷴḲḴṎṐὀὂὄ컵뿵껵꺝꺈꺈坩䯵Ùᘖ୨鉀䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔢⅨ⭔ᘀ汨꼲㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔚⅨ⭔ᘀ汨꼲㘀脈䩃࡝憁᱊ᔠⅨ⭔ᘀ콨ﭻ㔀脈࠶䎁᱊尀脈࡝憁᱊ᔨⅨ⭔ᘀ汨꼲㔀脈࠶䎁᱊尀脈࡝憁᱊洀ै猄ैᔠⅨ⭔ᘀ汨꼲㔀脈࠶䎁᱊尀脈࡝憁᱊ᔠⅨ⭔ᘀ퉨㉴㔀脈࠶䎁᱊尀脈࡝憁᱊ᔜⅨ⭔ᘀﭲ䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ汨꼲䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊̠jᔀⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊䠀Īࡕ愁᱊ᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᬀὄ὞₾⃀⃂⃈℄ℴⅎ⅐⅒⅖ↄↈ⇌≀≂≾⍌⍎췘궻邟浽兟彃쵑ÍᔔⅨ⭔ᘀ汨꼲䌀᱊愀᱊ᔚⅨ⭔ᘀﭲ㔀脈䩃࡜憁᱊ᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㔀脈䩃࡜憁᱊ᔚⅨ⭔ᘀ汨꼲㔀脈䩃࡜憁᱊ᔟⅨ⭔ᘀ㙨㔀脈䩃䩡䡭Љ䡳ЉᔥⅨ⭔ᘀ콨ﭻ㔀脈࠶䎁᱊崀脈䩡䡭Љ䡳ЉᔝⅨ⭔ᘀ퉨㉴㔀脈࠶䎁᱊崀脈䩡ᔚⅨ⭔ᘀ葨ࡉ㘀脈䩃࡝憁᱊ᔚⅨ⭔ᘀ捨蔚㔀脈䩃࡜憁᱊ᔢⅨ⭔ᘀ捨蔚㔀脈䩃࡜憁᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊ᔜⅨ⭔ᘀ콨ﭻ䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㘀脈䩃࡝憁᱊ጀ℔№℘ℚℜ℞℠™ℤΩℨKℬ℮ℰℲℴ⅒≂⍎▲èèèèèèèèèÉ꼀ᔚ̤̀☊଀ņഀ׆Ā͓ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vḀ␃ԃĤ␆ਁ&䘋옍匂ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᘀ␃ഁ׆Ā͓ᄀ„ሀĀጀ碤᐀¤怀„愀Ĥ摧宲v᐀⍎▰▲♄♆⡒⢐⢒⨶⨸⬺⬼⸴⸶⹶⹸ㄊㄌ㊮㊰㍴㍶㙮㙰㝄㝆㝊㞸㞺㠂탛죛溠兠`ᘜᙨ踁㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㘀脈䩃࡝憁᱊ᔢⅨ⭔ᘀⱹ㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ै̠jᔀⅨ⭔ᘀ奨陠䌀᱊䠀Īࡕ愁᱊ᔜⅨ⭔ᘀⱹ䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊̠jᔀⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊䠀Īࡕ愁᱊ᘖᙨ踁䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᘎᙨ踁䌀᱊愀᱊ᔔᙨ踁ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᔘⅨ⭔ᘀ㙨䀀ﺈ䏿᱊愀᱊ᔘⅨ⭔ᘀ퉨㉴䀀ﺈ䏿᱊愀᱊ᴀ▲⬼⸶㊰㝆㬖㯒㲮䃤åå쬀´销y崀ᬀ␃ਃ&䘋옍ം匃ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᬀ␃ਃĦ䘋옍㰂渄ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼Ḁ␃ԃĤ␆ਁ&䘋옍匂ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᘀ␃ഃ׆Ā͓ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᔚ̤̀☊଀ņഀ׆Ā͓ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᔚ̤̀☊଀ņഀ׆Ā͓ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vࠀ㠂㠶㠸㡀㡂㦖㧔㧖㧠㧢㨂㩂㬔㬖㯐㯒㰔㱔㱨㱮㲬㲮䃢䃤䊠䊢䓞䓠䠒䠔䬔䬖䬘䬚䬜쓒튲틠틲鲧튧틲틄鲧鲧鲍鲧肧聭ᔘⅨ⭔ᘀ㙨䀀ﲈ䏿᱊愀᱊̥jᔀⅨ⭔ᘀﭲ Ὂ䀀ﲈ䏿᱊唀Ĉ䩡ᔘⅨ⭔ᘀ퉨㉴䀀ﲈ䏿᱊愀᱊ᔜⅨ⭔ᘀ奨陠䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊ᔢⅨ⭔ᘀཨ蕮㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔚⅨ⭔ᘀཨ蕮㘀脈䩃࡝憁᱊ᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㘀脈䩃࡝憁᱊ᔢⅨ⭔ᘀⱹ㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔚⅨ⭔ᘀⱹ㘀脈䩃࡝憁᱊∀䃤䓠䠔䬚䰞冚嚀嫈庼憺攌斴椶澬ãÇ꬀‘鄀‘鄀‘鄀u鄀‘ᬀ␃ਃ&䘋옍匂渃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᔚ̤̀☊଀ņഀ׆Ā͓ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃĦ䘋옍匂渃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃ&䘋옍Ȃ匃ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᬀ␃ਃ&䘋옍؂匃ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ഀ䬜䭊䭔䭖䰜䰞䲆䲈亚亠冔冖冘冚劔労厾叆叒叔嘦噦噺噼噾嚀嫂嫄嫆嫈庶庸庺庼廲볇벭벞벍볇볤벂뱱뱦뱱볇뱱볇뱱姇ᔘⅨ⭔ᘀ㱨ᝢ䀀ﲈ䏿᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ㱨ᝢ䌀᱊愀᱊̠jᔀⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊䠀Īࡕ愁᱊ᔔ塮ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊̡jᔀⅨ⭔ᘀﭲ Ὂ䌀᱊唀Ĉ䩡ᔜⅨ⭔ᘀⱹ䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔜⅨ⭔ᘀ奨陠䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊ᔢⅨ⭔ᘀ䕨뉀㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㘀脈䩃࡝憁᱊ᔚⅨ⭔ᘀ䕨뉀㘀脈䩃࡝憁᱊∀廲恶恸憸憺攊攌攔攖攠斲斴晪晬椰椲椴椶歲殮殲浊浌澪澬獠獢玶헳뿊龱놑쫕奥䣊뿊뿊Ê̠jᔀⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊䠀Īࡕ愁᱊ᘖ潨綠䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᘎ潨綠䌀᱊愀᱊̤jᔀⅨ⭔ᘀ퉨㉴䀀ﲈ䏿᱊䠀Īࡕ愁᱊ᔠⅨ⭔ᘀ艨搻䀀ﲈ䏿᱊愀᱊洀ै猄ैᔚⅨ⭔ᘀⱹ㘀脈䩃࡝憁᱊ᔢⅨ⭔ᘀⱹ㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㘀脈䩃࡝憁᱊ᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᔘⅨ⭔ᘀ㙨䀀ﲈ䏿᱊愀᱊ᔠⅨ⭔ᘀⱹ䀀ﲈ䏿᱊愀᱊洀ै猄ैᔘⅨ⭔ᘀ퉨㉴䀀ﲈ䏿᱊愀᱊ᬀ澬獢眜笐翖肀莆虌謄遀鎸鞌頢鬦麒ꃈꐲꝆåå츀²ååå阀åÎåᬀ␃ਃ&䘋옍匂渃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃ&䘋옍匂渃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᘀ␃ഃ׆Ā͓ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᔚ̤̀☊଀ņഀ׆Ā͓ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᄀ玶玼眚眜眲睲礨礮神禞禦秦穢窢窮章笎笐答筞箆箈箊箔箪篪簀簬籀罀Ꟛ讙橼ꞋꝜ譎§ᔚⅨ⭔ᘀ蕨騃㘀脈䩃࡝憁᱊ᔚⅨ⭔ᘀꭨꑫ㘀脈䩃࡝憁᱊ᔢⅨ⭔ᘀ艨搻㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᘜ潨綠㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔚⅨ⭔ᘀⱹ㘀脈䩃࡝憁᱊ᔚⅨ⭔ᘀ艨搻㘀脈䩃࡝憁᱊ᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㘀脈䩃࡝憁᱊ᔔⅨ⭔ᘀꭨꑫ䌀᱊愀᱊ᔜⅨ⭔ᘀꭨꑫ䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ艨搻䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᔝ潨綠ᘀ퉨㉴䈀Ī䩃䩡桰ᴀ罀罌罎罘罠羪羸翀翐翔翖翢聾肀舠艠茎荂莄莆蓶蓸虊虌訮訰謂謄逺逼逾遀鎲샒샒샒뗒튧鲵鲑鲑鲵鲀鲵鲀玵獠鱓ᔘⅨ⭔ᘀ㙨䀀҈䌀᱊愀᱊̤jᔀⅨ⭔ᘀ퉨㉴䀀҈䌀᱊䠀Īࡕ愁᱊ᔘⅨ⭔ᘀ퉨㉴䀀҈䌀᱊愀᱊̠jᔀⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊䠀Īࡕ愁᱊ᔔⅨ⭔ᘀ伆䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᔚⅨ⭔ᘀⱹ㘀脈䩃࡝憁᱊ᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊ᔢⅨ⭔ᘀꭨꑫ㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㘀脈䩃࡝憁᱊ᔚⅨ⭔ᘀ謇㘀脈䩃࡝憁᱊ᔢⅨ⭔ᘀ謇㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ै 鎲鎴鎶鎸鏶阺阼鞊鞌鞞鞠頠頢馪駪鬤鬦鶰鶲麌麎麐麒鿰鿲ꃆꃈꐬꐮꐰꐲꝀꝂꝄ컙뿤龱薒碒槤槤嚒’̤jᔀⅨ⭔ᘀ퉨㉴䀀ﲈ䏿᱊䠀Īࡕ愁᱊ᔜⅨ⭔ᘀ뉨癛䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔘⅨ⭔ᘀ㙨䀀ﲈ䏿᱊愀᱊ᔘⅨ⭔ᘀཨᔁ䀀ﲈ䏿᱊愀᱊ᔘⅨ⭔ᘀ퉨㉴䀀ﲈ䏿᱊愀᱊ᔢⅨ⭔ᘀ뉨癛㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㘀脈䩃࡝憁᱊ᔜⅨ⭔ᘀཨᔁ䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ굨婈䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊̠jᔀⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊䠀Īࡕ愁᱊℀ꝄꝆꥨꥪꥬꥮ갾걀걞겞괼괾굀귴귶뀄뀈낰냒놴놶놸놺뒎뒐롨롪롬롮몰몲봔꿌첡莔皔掔嚔쳨ퟨ쳨掔”ᔘⅨ⭔ᘀ㙨䀀ﺈ䏿᱊愀᱊̤jᔀⅨ⭔ᘀ퉨㉴䀀ﺈ䏿᱊䠀Īࡕ愁᱊ᔘⅨ⭔ᘀⱹ䀀ﺈ䏿᱊愀᱊ᔠⅨ⭔ᘀⱹ䀀ﺈ䏿᱊愀᱊洀ै猄ैᔘⅨ⭔ᘀ퉨㉴䀀ﺈ䏿᱊愀᱊ᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㘀脈䩃࡝憁᱊ᔢⅨ⭔ᘀ汨꼲㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ汨꼲䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊̠jᔀⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊䠀Īࡕ愁᱊ᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᔘⅨ⭔ᘀ㙨䀀ﲈ䏿᱊愀᱊ἀꝆꥮ걀괾귶놺뒐롮봜뾚숚쑆졨å준¯錀y礀y礀y礀y礀ᔚ̤̀☊଀ņഀ׆Ā͓ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᬀ␃ਃ&䘋옍匂渃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᤀ␃ԃĤ␆ഁ׆Ā͓ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃ&䘋옍ဂ匃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᔚ̤̀☊଀ņഀ׆Ā͓ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vఀ봔봘봚봜뾔뾖뾘뾚새샒숔숖수숚싾쌾쑀쑂쑄쑆엺염웲윲읆읈읶잀잰졠졢졤쳗첻첰첤첻첰척첈첰첤챽챬챝챑»ᔗⅨ⭔ᘀ퉨㉴㔀脈䩃䩡ᔜⅨ⭔ᘀ뉨癛䌀᱊愀᱊洀ै猄ै̡jᔀⅨ⭔ᘀ儶 Ὂ䌀᱊唀Ĉ䩡ᔔⅨ⭔ᘀ鵨퉽䌀᱊愀᱊̡jᔀⅨ⭔ᘀと᱅ Ὂ䌀᱊唀Ĉ䩡ᔔⅨ⭔ᘀ뉨癛䌀᱊愀᱊ᘖ᭨娍䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊̠jᔀⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊䠀Īࡕ愁᱊ᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᔘⅨ⭔ᘀ㙨䀀ﺈ䏿᱊愀᱊ᔘⅨ⭔ᘀ퉨㉴䀀ﺈ䏿᱊愀᱊ᔛⅨ⭔ᘀ퉨㉴䀀ﺈ䏿᱊䠀Ī䩡ἀ졤졦졨졪죾준줌즆즈찔찖찘찚콨콪쾆쾈탤탦탨탪퍤뻒銦膾烵懵勵烵EᔘⅨ⭔ᘀ퉨㉴䀀ﲈ䏿᱊愀᱊ᔜⅨ⭔ᘀ뉨癛䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔜⅨ⭔ᘀ硨虗䌀᱊愀᱊洀ै猄ै̠jᔀⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊䠀Īࡕ愁᱊ᔠⅨ⭔ᘀ㙨䀀ﲈ䏿᱊伀ъ儀ъ愀᱊ᔦⅨ⭔ᘀ䑨⹞㘀脈血䩃䩏䩑࡝憁᱊ᔮⅨ⭔ᘀ䑨⹞㘀脈血䩃䩏䩑࡝憁᱊洀ै猄ैᔦⅨ⭔ᘀ퉨㉴㘀脈血䩃䩏䩑࡝憁᱊ᔮⅨ⭔ᘀ뉨癛㘀脈血䩃䩏䩑࡝憁᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᔀ졨즈찚탪퍦흰ã윀«輀s尀@ᬀ␃ਃ&䘋옍ᬂ渄ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᘀ␃ഃ׆Ā͓ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᬀ␃ਃ&䘋옍匂ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᬀ␃ਃ&䘋옍匂ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᬀ␃ਃ&䘋옍匂ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᬀ␃ਃ&䘋옍匂ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᬀ␃ਃ&䘋옍ဂ渄ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼܀퍤퍦풮풰활홞흮흰흴힮듌負豸豣䁒2ᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㘀脈䩃࡝憁᱊ᔢⅨ⭔ᘀ乨밄㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔠⅨ⭔ᘀ㙨䀀ﲈ䏿᱊伀ъ儀ъ愀᱊ᘨᑨ硐㘀脈血䩃䩏䩑࡝憁᱊洀ै猄ैᔦⅨ⭔ᘀ䑨⹞㘀脈血䩃䩏䩑࡝憁᱊ᔦⅨ⭔ᘀ퉨㉴㘀脈血䩃䩏䩑࡝憁᱊ᔦⅨ⭔ᘀⱹ㘀脈血䩃䩏䩑࡝憁᱊ᔮⅨ⭔ᘀⱹ㘀脈血䩃䩏䩑࡝憁᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊̠jᔀⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊䠀Īࡕ愁᱊ᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᔘⅨ⭔ᘀ㙨䀀ﲈ䏿᱊愀᱊ᄀᨀᯀᯂᴂᴄἲ볇벰ꏇ薖碣隣ꎅ뱫塚잼䞼¼̠jᔀⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊䠀Īࡕ愁᱊唃Ĉ̡jᔀⅨ⭔ᘀ휃 Ὂ䌀᱊唀Ĉ䩡ᔘⅨ⭔ᘀ㙨䀀ﲈ䏿᱊愀᱊ᔘⅨ⭔ᘀ䑨⹞䀀ﲈ䏿᱊愀᱊ᔠⅨ⭔ᘀ硨虗䀀ﲈ䏿᱊愀᱊洀ै猄ैᔘⅨ⭔ᘀ硨虗䀀ﲈ䏿᱊愀᱊ᔘⅨ⭔ᘀ퉨㉴䀀ﲈ䏿᱊愀᱊ᘖ敨愪䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊ᔢⅨ⭔ᘀ䑨⹞㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㘀脈䩃࡝憁᱊ᔚⅨ⭔ᘀ硨虗㘀脈䩃࡝憁᱊ᬀᯂἸ⍐♴❂⨒⺀ã윀«윀ã猀Wᬀ␃ਃ&䘋옍匂ᄀ얄ሂĀጀꂤ᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᬀ␃ਃ&䘋옍匂ᄀ얄ሂĀጀꂤ᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᬀ␃ਃ&䘋옍匂渃ᄀ얄ሂĀጀꂤ᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᬀ␃ਃ&䘋옍匂ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᬀ␃ਃ&䘋옍匂ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᬀ␃ਃ&䘋옍匂ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ऀ. Người nhấn mạnh, nền kinh tế quốc dân thịnh vượng nghĩa là các sự kinh doanh của các nhà công nghiệp, thương nghiệp thịnh vượng. Các nhà công nghiệp, thương nghiệp hãy cùng đem vốn vào làm những công cuộc ích quốc lợi dân. Trong lĩnh vực nông nghiệp, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “Nước muốn giàu mạnh thì phải phát triển nông nghiệp”, “Chúng ta phải quý mỗi tấc đất như một tấc vàng”. Người khuyến khích: “Trong công cuộc xây dựng nước nhà, Chính phủ trông mong vào nông dân, trông cậy vào nông nghiệp một phần lớn. Nông dân ta giàu thì nước ta giàu. Nông nghiệp ta thịnh thì nước ta thịnh. Nông dân muốn giàu, nông nghiệp muốn thịnh, thì cần phải có hợp tác xã”. Theo Người, “muốn tiến lên chủ nghĩa xã hội thì phải phát triển công nghiệp nhưng đồng thời cũng phải phát triển nông nghiệp, vì hai ngành đó khăng khít với nhau. Nếu ngành công nghiệp phát triển mà ngành nông nghiệp không phát triển thì khập khễnh như người đi một chân”. Xuất phát từ điều kiện nước ta, sản xuất nông nghiệp có một vị trí hết sức quan trọng, Người chủ trương phải cải tạo và phát triển nông nghiệp thì mới có cơ sở để phát triển các ngành kinh tế khác, để tạo điều kiện cho việc công nghiệp hóa nước nhà. “Nhân dân ta, đặc biệt là công nhân và nông dân ta, phải hăng hái thi đua yêu nước, thực hiện khẩu hiệu: làm nhiều, nhanh, tốt, rẻ”. “Tự lực cánh sinh, tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm”. Có sự chung sức, đồng lòng của toàn Đảng, toàn xã hội, như vậy mới phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thúc đẩy sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ngày càng thắng lợi. Phát huy tối đa nội lực dân tộc, tranh thủ ngoại lực, có chính sách mở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài Vấn đề nội lực dân tộc là một điểm quan trọng trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Với tinh thần “đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”, ngay khi thời cơ đến, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, sức mạnh nội lực của hơn 20 triệu người dân Việt Nam đã được phát huy, làm nên thắng lợi vĩ đại của cuộc Cách mạng Tháng Tám, giành chính quyền về tay nhân dân. Sau ngày nền độc lập ra đời, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Từ lúc giành quyền độc lập đến nay, xứ Việt Nam ta vẫn hết sức cố gắng để một mặt yên nội trị, một mặt gây thực lực chống xâm lăng và tranh thủ ngoại giao được thắng lợi. Sức cố gắng ấy đã đem lại cho chúng ta những kết quả khả quan”. Điều này đã nói lên tinh thần, quan điểm, đường lối của Đảng và Bác Hồ trong xây dựng và bảo vệ đất nước là phát huy tối đa các nguồn lực bên trong, tranh thủ nguồn lực bên ngoài, có chính sách mở cửa, hỗ trợ phát triển nền kinh tế nhằm tạo nội lực dân tộc vững mạnh. Người tuyên bố: “Đối với các nước dân chủ, nước Việt Nam sẵn sàng thực thi chính sách mở cửa và hợp tác trong mọi lĩnh vực”, “Nước Việt Nam dành sự tiếp nhận thuận lợi cho đầu tư của các nhà tư bản, nhà kỹ thuật nước ngoài trong tất cả các ngành kỹ nghệ của mình”. Quan điểm của Người trong việc mở cửa, hợp tác quốc tế không chỉ nhằm mục đích nhận được sự giúp đỡ của bạn bè quốc tế, mà thông qua đó thu hút ngoại lực, thu hút đầu tư, tạo ra những điều kiện phát huy tiềm năng của đất nước, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của nhân dân. Các nước bạn giúp ta cũng như thêm vốn cho ta, do vậy phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực từ bên ngoài. Ta phải khéo dùng cái vốn ấy để bồi bổ lực lượng, phát triển khả năng của ta, tức là có thêm điều kiện để tự lực cánh sinh. Ngay từ cuộc kháng chiến chống Pháp, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu rõ vấn đề này trong đường lối kháng chiến, đường lối kiến thiết đất nước. Người chỉ rõ phải phát triển toàn diện kinh tế từ nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp tới phát triển dịch vụ, mở rộng giao lưu kinh tế với các nước, trước hết là các nước anh em, các nước xã hội chủ nghĩa. Suốt cuộc kháng chiến, mặc dù tình hình thế giới diễn biến phức tạp, song Người vẫn cố gắng mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước bạn cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. “Cuộc kháng chiến lâu dài của chúng ta được thắng lợi là do nơi chúng ta động viên kinh tế được thành công, vì chúng ta có biết động viên kinh tế một cách khôn khéo, thực lực của chúng ta mới được đầy đủ và bền bỉ”. Trong thời kỳ kháng chiến chống đế quốc Mỹ, ý chí tự lực, tự cường được khơi dậy mạnh mẽ trong toàn Đảng và nhân dân hai miền Nam - Bắc nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ thống nhất đất nước, bảo toàn nền độc lập, đưa cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Thời gian này, chúng ta tiếp tục nhận được rất nhiều sự ủng hộ, giúp đỡ từ các nước anh em và bè bạn quốc tế. Điều này một lần nữa khẳng định quan điểm, đường lối đúng đắn của Đảng và Bác về coi trọng nội lực, khéo léo tranh thủ, tận dụng ngoại lực, xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước. Luôn xuất phát từ hoàn cảnh cụ thể của đất nước, vận dụng sáng tạo lý luận vào thực tiễn để đưa ra những quan điểm, chủ trương phù hợp; không giáo điều, máy móc trong học tập kinh nghiệm của nước khác Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam được Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt ra trên cơ sở nhận thức khoa học, đúng đắn lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin, phù hợp với thực tiễn đất nước. Từ thực tiễn, hoàn cảnh nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu, lại trải qua chiến tranh, Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng, xây dựng chủ nghĩa xã hội “không thể làm mau được mà phải làm dần dần”, “làm sao cho dân giàu nước mạnh”. Độc lập, sáng tạo trong tư duy, quan điểm, chủ trương và hành động là phong cách nổi bật của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Theo Người, xây dựng, phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa đòi hỏi Việt Nam phải có cách làm, bước đi và biện pháp thích hợp. “Ta không thể giống Liên Xô, vì Liên Xô có phong tục tập quán khác, có lịch sử địa lý khác... ta có thể đi con đường khác để tiến lên chủ nghĩa xã hội”. Chúng ta phải học tập kinh nghiệm các nước anh em và áp dụng những kinh nghiệm ấy một cách sáng tạo. Chúng ta phải nâng cao sự tu dưỡng về chủ nghĩa Mác - Lênin để dùng lập trường, quan điểm, phương pháp chủ nghĩa Mác - Lênin mà tổng kết những kinh nghiệm của Đảng ta, phân tích một cách đúng đắn những đặc điểm của nước ta. Có như thế, chúng ta mới có thể dần dần hiểu được quy luật phát triển của cách mạng Việt Nam, định ra được những đường lối, phương châm, bước đi cụ thể của cách mạng xã hội chủ nghĩa thích họp với tình hình nước ta. Những chỉ dẫn của Chủ tịch Hồ Chí Minh có giá trị chỉ đạo thực tiễn và nghiên cứu lý luận về sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước theo con đường của chủ nghĩa xã hội, trở thành cơ sở, nền tảng tư tưởng đặc biệt quan trọng để Đảng đổi mới tư duy lý luận, nắm bắt thực tiễn, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan, hoạch định đường lối đổi mới tại Đại hội lần thứ VI của Đảng (12/1986) và lãnh đạo sự nghiệp đổi mới trong các giai đoạn cách mạng để Việt Nam có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín như ngày nay. Phần thứ hai ĐẨY MẠNH HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TỰ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH VỀ Ý CHÍ TỰ LỰC, TỰ CƯỜNG VÀ KHÁT VỌNG PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC PHỒN VINH, HẠNH PHÚC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về ý chí tự lực, tự cường và khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc Từ thuở bình minh, sơ khai trong lịch sử dân tộc, các thế hệ ông cha ta sớm đã hình thành ý chí, khát vọng phát triển quốc gia, dân tộc. Trải qua quá trình lịch sử, ý chí, khát vọng độc lập và hùng cường dân tộc đã được nuôi dưỡng, hun đúc trở thành giá trị truyền thống, lẽ sống và sức mạnh Việt Nam, là cơ sở để khơi dậy, phát huy, nhân lên sức mạnh tổng thể, sự nỗ lực của cả dân tộc trong tiến trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Từ thời các vua Hùng dựng nước, đến Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa “đền nợ nước, trả thù nhà”, ước vọng của Triệu Thị Trinh “đánh đuổi quân Ngô giành lại giang sơn”... Hay qua lời tuyên ngôn “Nam quốc sơn hà” của Lý Thường Kiệt, “Hịch tướng sĩ” của Trần Hưng Đạo, “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi, những chiến thắng vang dội 20 vạn quân Thanh dưới thời đại Quang Trung... Kế thừa truyền thống lịch sử - văn hóa của dân tộc, tinh thần độc lập tự chủ, ý chí tự lực, tự cường và khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc ở Hồ Chí Minh luôn bắt nguồn từ nhận thức đúng đắn về con người, hạnh phúc của người dân, của quốc gia dân tộc, ở Việt Nam nói riêng và trên toàn thế giới nói chung. Người quan niệm chủ nghĩa xã hội là chế độ tốt nhất mang lại hạnh phúc cho mọi người. Hạnh phúc ấy do chính con người tạo dựng với sự lãnh đạo, định hướng của đảng cộng sản, đảng cách mạng chân chính. Hạnh phúc ấy bắt đầu từ những mục tiêu căn bản nhất, mọi người đều thoát cảnh đói nghèo, được ăn, ở, học hành, có đời sống văn hóa vật chất, tinh thần tốt đẹp, lành mạnh. Từ hạnh phúc căn bản đó mà tạo ra từng gia đình hạnh phúc, nhân rộng thành cộng đồng hạnh phúc, đất nước phồn vinh, hạnh phúc. Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, cách mạng dân tộc đã đạt nhiều kỳ tích chói lọi, làm nên Cách mạng tháng Tám, khai sinh nền độc lập, mở ra thời đại mới, kỷ nguyên mới độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội, khẳng định sự lựa chọn con đường cách mạng của Đảng và dân tộc ta là đúng đắn, phù hợp quy luật khách quan, thực tiễn đất nước và xu hướng phát triển của thời đại. Hiện nay, công cuộc đổi mới đã và đang mang lại những thay đổi lớn lao, mà một trong những nguyên nhân căn bản là do chúng ta biết quy tụ, khơi dậy, phát huy ý chí tự cường và khát vọng phát triển của toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng, trở thành nguồn sức mạnh nội sinh to lớn, tiếp tục phục vụ đắc lực sự nghiệp cách mạng dân tộc trong giai đoạn mới. Bài học kinh nghiệm quý giá của công cuộc đổi mới chính là dựa vào sức dân, phát huy tinh thần và ý chí khát vọng của nhân dân trong xây dựng phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường hòa bình. Thành tựu của công cuộc đổi mới trên các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội đã thể hiện rõ nét hiệu quả của việc phát huy ý chí, khát vọng phát triển đất nước của toàn nhân dân ta, dân tộc ta. Điều này đã được Đại hội XIII của Đảng khẳng định: “Đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện so với những năm trước đổi mới. Quy mô, trình độ nền kinh tế được nâng lên. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt cả về vật chất và tinh thần. Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay”. Có thể nói, tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh đã và đang, tiếp tục là điểm tựa quan trọng để Đảng và Nhà nước ta hoạch định đường lối chiến lược phát triển đất nước trong bối cảnh quốc tế hiện nay, tiếp tục dẫn dắt dân tộc tiến bước trên con đường phát triển và tiến bộ xã hội. Bối cảnh thời đại và yêu cầu đặt ra phải phát huy ý chí tự lực, tự cường, khát vọng phát triển đất nước của toàn dân tộc Đại hội XIII của Đảng đã chỉ rõ, tình hình thế giới “tiếp tục có nhiều thay đổi rất nhanh, phức tạp, khó lường”. Đáng chú ý là vấn đề toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục tiến triển nhưng cũng đang bị đe dọa bởi sự trỗi dậy của chủ nghĩa dân tộc cực đoan, vấn đề cạnh tranh chiến lược, cạnh tranh kinh tế, chiến tranh thương mại diễn ra gay gắt... Trong bối cảnh thế giới phát triển phụ thuộc lẫn nhau, lợi ích quốc gia, dân tộc là nhân tố quyết định để mỗi quốc gia dân tộc tham gia vào các mối quan hệ quốc tế, hội nhập quốc tế thành công. Ngoài tiềm lực kinh tế, ý chí tự lực, tự cường, khát vọng phát triển của toàn dân tộc là chỗ dựa và điều kiện căn bản, cốt lõi để mở rộng quan hệ hợp tác, hội nhập quốc tế. Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn đang có tác động mạnh mẽ đến Việt Nam càng đòi hỏi Việt Nam phải luôn giữ vững độc lập, tự chủ, tự cường, khát vọng phát triển để bảo vệ vững chắc môi trường hòa bình, tận dụng cơ hội và hóa giải những thách thức đối với độc lập, hòa bình và phát triển của dân tộc. Thực tiễn 35 năm đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng đã thể hiện một cách sinh động ý chí, khát vọng phát triển của dân tộc ta. Những thành tựu của công cuộc đổi mới là nền tảng quan trọng giúp chúng ta củng cố niềm tin, sự quyết tâm, nỗ lực, tiếp tục thúc đẩy con đường đi lên của dân tộc. Hơn lúc nào hết, cần phát huy mạnh mẽ chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc, ý chí, khát vọng phát triển của toàn dân tộc làm động lực cho sự phát triển trong giai đoạn phát triển mới. Đại hội XIII của Đảng đã xác định các quan điểm chỉ đạo công cuộc đổi mới hiện nay, trong đó nhấn mạnh: Khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, ý chí tự cường dân tộc, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc và khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và của nền văn hoá, con người Việt Nam, bồi dưỡng sức dân, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực... thúc đẩy đổi mới sáng tạo, tạo động lực mới cho phát triển nhanh và bền vững đất nước. Nghị quyết Đại hội khẳng định: “Kiên định và không ngừng vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh phù hợp với thực tiễn Việt Nam trong từng giai đoạn. Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Kiên định đường lối đổi mới vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. “Trong những năm tới phải đặc biệt coi trọng và đẩy mạnh hơn nữa xây dựng, chỉnh đốn Đảng toàn diện về chính trị, tư tưởng, đạo đức, tổ chức và cán bộ”. Nghị quyết Đại hội cũng nhấn mạnh: Kiên quyết, kiên trì thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khoá XI, Nghị quyết Trung ương 4 khoá XII về xây dựng Đảng gắn với đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh bằng các giải pháp mạnh mẽ, quyết liệt, đồng bộ để ngăn chặn, đẩy lùi suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ. Thực hiện nghiêm tự phê bình và phê bình từ Trung ương đến chi bộ; cấp uỷ cấp trên chủ động gợi ý kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân ở những nơi có vấn đề phức tạp, có biểu hiện suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá"; coi trọng kiểm tra việc khắc phục hạn chế, khuyết điểm. Trên tinh thần đó, tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, nâng cao tinh thần yêu nước, ý chí tự lực, tự cường dân tộc, khát vọng cống hiến, phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc của các cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên và người dân, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng và nhiệm vụ cách mạng trong các giai đoạn lịch sử. Một số giải pháp đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về ý chí tự lực, tự cường và khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc Để việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong thời gian tới đi vào chiều sâu, chất lượng, thiết thực, cần tập trung làm tốt ba nội dung: Học tập, làm theo Bác và nêu gương của cán bộ, đảng viên. Nghiên cứu, thực hiện hiệu quả các giải pháp sau: Cần nhận thức sâu sắc, thấm nhuần tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Coi đây là công việc thường xuyên, không thể thiếu đối với mỗi cán bộ, đảng viên Nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên về nội dung, giá trị và ý nghĩa to lớn của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Tư tưởng Hồ Chí Minh cùng với chủ nghĩa Mác - Lênin là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng. Học tập và làm theo Bác để Đảng ta và mỗi đảng viên xứng đáng với vai trò, sứ mệnh lãnh đạo cách mạng Việt Nam và sự tin cậy của nhân dân. Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, vận dụng sáng tạo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với việc thực hiện phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp của công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, để tư tưởng, đạo đức, phong cách của Người trở thành động lực, nguồn sức mạnh to lớn để toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta phát huy nội lực, vượt qua khó khăn, thử thách, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng và mọi nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới. Các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể đưa nội dung làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh vào chương trình, kế hoạch hành động thực hiện nghị quyết của đảng bộ cấp mình, gắn với nhiệm vụ chính trị Kết hợp chặt chẽ giữa học tập với làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của mỗi địa phương, đơn vị và công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; giải quyết hiệu quả các khâu đột phá và các vấn đề trọng tâm, bức xúc trong thực tiễn. Thực hiện đồng bộ giữa “xây” và “chống”; “xây” là nhiệm vụ cơ bản, chiến lược, lâu dài, “chống” là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách. “Xây” là tổ chức tốt các phong trào thi đua yêu nước; động viên cán bộ, đảng viên, nhân dân thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh mà Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng và nghị quyết đại hội đảng của các địa phương, cơ quan, đơn vị đã đề ra. “Chống” là đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ; phê phán, xử lý nghiêm những việc làm sai trái, thiếu trách nhiệm, quan liêu, hách dịch, cửa quyền; kiên trì, kiên quyết đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực với tinh thần không có vùng cấm, không có ngoại lệ, không ngừng nghỉ, không bị tác động bởi bất cứ tổ chức, cá nhân có hành vi không lành mạnh nào. Nâng cao tính cảnh tỉnh, răn đe đối với những tư tưởng, biểu hiện tiêu cực; khuyến khích, cổ vũ cán bộ, đảng viên suy nghĩ, hành động vì lợi ích chung, vì hạnh phúc của nhân dân, làm cho Đảng ta thật sự trong sạch, vững mạnh. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân tham gia các phong trào thi đua yêu nước, lôi cuốn sự vào cuộc của toàn xã hội Đẩy mạnh tuyên truyền, gắn việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh với các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước của các cấp, các ngành, nhằm lan tỏa, khơi dậy tinh thần cống hiến, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc, ý chí tự cường và phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Làm cho mỗi cán bộ, đảng viên nhận thức sâu sắc và tự giác thực hiện bổn phận, trách nhiệm của bản thân, gắn bó chặt chẽ, liên hệ mật thiết với nhân dân, “trọng dân, gần dân, tin dân, hiểu dân, học dân, dựa vào dân và có trách nhiệm với dân”, thực hiện có hiệu quả phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”, làm cho tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh thật sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của đời sống xã hội. Nghiên cứu tổ chức cuộc vận động “Toàn Đảng, toàn dân khơi dậy khát vọng phát triển đất nước”, với quyết tâm “sánh vai với các cường quốc” như mong ước của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Phát huy vai trò của báo chí và hệ thống thông tin đại chúng, đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong công tác tuyên truyền. Nêu cao trách nhiệm nêu gương trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về ý chí, tự lực, tự cường dân tộc, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh trong cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu Đề cao việc phát huy vai trò, trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu, trước hết là các đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng theo phương châm cán bộ có chức vụ càng cao càng phải gương mẫu, khẳng định vai trò lãnh đạo, tính tiên phong, gương mẫu “trên trước, dưới sau”, “đảng viên đi trước, làng nước theo sau”. Lãnh đạo chủ chốt các cấp phải thể hiện tư tưởng vững vàng, quan điểm đúng đắn, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, hết lòng vì nước, vì dân; có phong cách lãnh đạo khoa học, dân chủ, sâu sát thực tiễn, thật sự là hạt nhân đoàn kết, quy tụ, tạo động lực và phát huy trí tuệ tập thể; luôn giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, toàn diện, công tâm, công khai, minh bạch, chính xác, chống cục bộ địa phương, bè phái trong công tác cán bộ. Nghiêm túc tự phê bình và phê bình, thấy đúng phải cương quyết bảo vệ, thấy sai phải quyết liệt đấu tranh. - Mỗi cán bộ, đảng viên cần phát huy vai trò nêu gương trong xây dựng ý chí, khát vọng phát triển của bản thân và của cơ quan, đơn vị. Không ngừng học tập, tu dưỡng, rèn luyện, trau dồi đạo đức cách mạng, tự giác nêu gương cần, kiệm, liêm, chính, lao động sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Mỗi cán bộ, đảng viên tự nêu gương sáng, hàng triệu đảng viên là những tấm gương sáng, toàn Đảng ta sẽ thực sự trong sạch, vững mạnh, gắn bó máu thịt với nhân dân. Đây là điều kiện tiên quyết để khơi dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc trong Đảng và xã hội. Nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện các chuẩn mực đạo đức cách mạng phù hợp với điều kiện mới, làm cơ sở cho cán bộ, đảng viên tự giác tu dưỡng, rèn luyện. Đẩy mạnh giáo dục đạo đức cách mạng, làm cho mỗi cán bộ, đảng viên thấy rõ bổn phận và trách nhiệm của mình, nêu cao bản lĩnh chính trị, đấu tranh có hiệu quả với mọi biểu hiện của chủ nghĩa cá nhân, bệnh quan liêu, cơ hội, cục bộ, bè phái, lợi ích nhóm, mất đoàn kết nội bộ, chống suy thoái về chính trị tư tưởng, nâng cao ý thức tu dưỡng, “nói đi đôi với làm”, “rèn luyện suốt đời”, thường xuyên “tự soi”, “tự sửa”. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả việc nghiên cứu, vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, theo hướng khoa học, sáng tạo, hiện đại và gắn lý luận với thực tiễn, phù hợp với từng đối tượng. Tập trung nghiên cứu, xác định và triển khai xây dựng hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa và chuẩn mực con người gắn với giữ gìn, phát triển hệ giá trị gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới. Xây dựng và thực hiện các chuẩn mực văn hóa trong lãnh đạo, quản lý. Khuyến khích sáng tác, quảng bá các tác phẩm văn học, nghệ thuật, báo chí về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Nâng cao tính khoa học, tính chiến đấu trong đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch, cơ hội chính trị, chủ động thông tin kịp thời, chính xác, khách quan, đúng định hướng chính trị để phòng, chống “diễn biến hòa bình”, loại bỏ thông tin xấu, độc trên internet, mạng xã hội, để cán bộ, đảng viên và nhân dân nhận thức đúng đắn, tích cực tham gia bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, làm cho tư tưởng tiến bộ thấm sâu vào toàn bộ đời sống xã hội, có tác dụng uốn nắn những biểu hiện lệch lạc, bồi đắp thế giới quan, phương pháp luận và niềm tin khoa học trong mỗi cán bộ, đảng viên và người dân, củng cố sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng và sự đồng thuận trong xã hội. Coi trọng công tác kiểm tra, giám sát Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chỉ thị 05 gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI, XII) về xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nhằm cảnh tỉnh, cảnh báo, phát hiện từ sớm, kịp thời ngăn chặn vi phạm kỷ luật Đảng, pháp luật của Nhà nước, bảo đảm cho việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được thực hiện nghiêm túc, thực sự đi vào nền nếp, thực chất, hiệu quả. Phát huy vai trò giám sát của các cơ quan dân cử, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, báo chí và nhân dân đối với cán bộ, đảng viên trong thực hiện quy định nêu gương. Xử lý kiên quyết, nghiêm minh các tổ chức đảng và cán bộ, đảng viên vi phạm. Khen thưởng, biểu dương, động viên kịp thời những mô hình hay, các điển hình tiên tiến, tấm gương tiêu biểu. KẾT LUẬN Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về ý chí tự lực, tự cường và khát vọng xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc là sự vận dụng và phát triển sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay, đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển đất nước, nguyện vọng của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta trong công cuộc đẩy mạnh toàn diện và đồng bộ sự nghiệp đổi mới đất nước, vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Thực hiện tốt chuyên đề “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về ý chí tự lực, tự cường và khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc” là một giải pháp hữu hiệu, góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ Đại hội XIII của Đảng đã đề ra. Đây là việc làm thiết thực để mỗi cán bộ, đảng viên phát huy cao độ ý thức, trách nhiệm, tinh thần cống hiến, lao động sáng tạo, phụng sự Tổ quốc, phụng sự dân tộc, phục vụ nhân dân, tiếp tục phát triển sự nghiệp cách mạng mà Chủ tịch Hồ Chí Minh để lại, xây dựng đất nước ngày càng phồn vinh, hạnh phúc, làm tiền đề căn bản hướng đến năm 2045, khi nước ta kỷ niệm 100 năm thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, nay là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ đạt mục tiêu “trở thành nước phát triển, thu nhập cao” như Văn kiện Đại hội XIII của Đảng đã đề ra./.  Diễn văn của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng tại Lễ kỷ niệm 130 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890-19/5/2020).  Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb CTQG, tập 1, tr. 109.  Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb CTQG, tập 1, tr. 34.  Đảng Cộng sản Việt Nam: Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, Nxb. Sự thật, H, 1975, tr 5 - 6.  Năm 1919, khi hoạt động ở Pháp, Bác lấy tên Nguyễn Ái Quốc.  Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 1, tr. IX. 7 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày 03 tháng 02 năm 1930. 8 Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 1, tr. 209.  Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 1, tr. 511.  Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 2, tr. 283. 12 Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 2, tr. 320.  Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 3, tr. 3.  Văn kiện Đảng Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2000, tập 6, tr. 540. 15 Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 2, tr. 289. Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 3, tr. 1.  Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 10, tr. 453. 18 Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 12, tr. 492.  Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 3, tr. 596.  Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb. CTQG, H, 2011, tập 4, tr. 534.  Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 15, tr. 512.  Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb. CTQG, H, 2011, t.4, tr. 534. 23 Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 15, tr. 17. 24 Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 15, tr. 512. 25 Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 15, tr. 618.  Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 4, tr. IX.  Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 4, tr. 35. 28 Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 4, tr. 40. 29 Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 4, tr. 114.  Thời kỳ kháng chiến chống Pháp, thực hiện đường lối vừa kháng chiến vừa kiến quốc, “Kháng chiến tất thắng, kiến quốc tất thành”. Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thực hiện đường lối chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, xây dựng hậu phương vững chắc, chi viện cho tiền tuyến miền Nam; đường lối dân chủ nhân dân ở miền Nam, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.  Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 15, tr. 623.  Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nxb CTQG, H, 2021, tập 1, tr.77. 32 Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nxb CTQG, H, 2021, tập 1, tr.77. 33 Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nxb CTQG, H, 2021, tập 1, tr.104.  Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 4, tr. 187.  Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 1, tr. XI-XII.  Hồ Chi Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 4, tr 240  Hồ Chi Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 15, tr. 616.  Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 4, tr. 53  Hồ Chi Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 4, tr. 134.  Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 4, tr. 246  Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 11, tr. 361.  Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 11, tr. 391.  Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 11, tr. 236.  Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 4, tr. 148. Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 4, tr. 523. 46 Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 4, tr. 533.  Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 10, tr. 390.  hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 10, tr. 391.  Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb CTQG, H, 2011, tập 11, tr. 92.  Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb CTQG, H, 2021, tập 1, tr.110.  Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb CTQG, H, 2021, tập 1, tr.180.  Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb CTQG, H, 2021, tập 2, tr.236.  Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb CTQG, H, 2021, tập 1, tr. 112.      PAGE \* MERGEFORMAT 2 ἲἴἶἸ⁸⁺₂⅖⅘∰∲⍎⍐⑖⑘⒒⒔ⓐⓒ♲♴♶⚄뻉닣銥膥溥憥䅏ᔚⅨ⭔ᘀ䑨⹞㘀脈䩃࡝憁᱊ᔢⅨ⭔ᘀ䑨⹞㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔘⅨ⭔ᘀ㙨䀀ʈ䌀᱊愀᱊̤jᔀⅨ⭔ᘀ퉨㉴䀀ʈ䌀᱊䠀Īࡕ愁᱊ᔠⅨ⭔ᘀ䑨⹞䀀ʈ䌀᱊愀᱊洀ै猄ै̥jᔀⅨ⭔ᘀ䡨덿 Ὂ䀀ʈ䌀᱊唀Ĉ䩡ᔘⅨ⭔ᘀ퉨㉴䀀ʈ䌀᱊愀᱊ᘖ٨轥䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ䑨⹞䌀᱊愀᱊ᔜⅨ⭔ᘀ䑨⹞䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊̡jᔀⅨ⭔ᘀ䡨덿 Ὂ䌀᱊唀Ĉ䩡ᘀ⚄⚌⚎⚞⚠⚨⚪⛔⛖⛘⛚⛬⛮❀❂⨐⨒⩔⪔⬾⭾ⱢⱤ⹾⺀ゎゐをゔ㒎㒐㖴㖶㠴㠶㤚㥚㥞㦞㫄㫆㫈㫊㼘㼚㼜컲컲컲컲쏲쎸궸ꊸ醸쎸醸쎸쎸쎸薸궸궸醸쎸쎸sᔢⅨ⭔ᘀ蕨騃㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᘖ흨爔䌀᱊愀᱊洀ै猄ै̠jᔀⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊䠀Īࡕ愁᱊ᔔⅨ⭔ᘀ䑨⹞䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ땨긜䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊ᔢⅨ⭔ᘀ뉨癛㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔢⅨ⭔ᘀ䑨⹞㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㘀脈䩃࡝憁᱊ⴀ⺀ゔ㒐㖶㫊㼚䂮䏲ã윀Ç뀀”砀\ᬀ␃ਃ&䘋옍匂ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᬀ␃ਃ&䘋옍匂渃ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᬀ␃ਃ&䘋옍匂ᄀ얄ሂĀጀꂤ᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᘀ␃ഃ׆Ā͓ᄀ얄ሂĀጀꂤ᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᬀ␃ਃ&䘋옍匂ᄀ얄ሂĀጀꂤ᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᬀ␃ਃ&䘋옍匂ᄀ얄ሂĀጀꂤ᐀¤怀얄愂̤摧ю¼܀㼜㽔㾔㾤㾦䀼䀾䁐䁒䂊䂌䂬䂮䍤䎤䏬䏮䏰䏲䜠䜢䜤䜦䜬䭜䭞䭠䭢䰚䱢䵘䵚仾伀佼틲틲틲틲쟲놼ꂼ잼込잼버벏ᘜᝨ㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔚⅨ⭔ᘀ䑨⹞㘀脈䩃࡝憁᱊ᔔⅨ⭔ᘀ䙨뜃䌀᱊愀᱊̡jᔀⅨ⭔ᘀ䙨뜃 Ὂ䌀᱊唀Ĉ䩡̠jᔀⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊䠀Īࡕ愁᱊ᔔⅨ⭔ᘀ㙨Ἀ䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊ᔢⅨ⭔ᘀ蕨騃㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔚⅨ⭔ᘀ蕨騃㘀脈䩃࡝憁᱊ᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㘀脈䩃࡝憁᱊∀䏲䜦䭢佾侀侜僊僼刮ã윀°餀‚洀m一Ḁ␃ԃĤ␆ਁ&䘋옍脂ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧΅š᐀␃ഁ׆Ā͓ᄀ„ሀĀ᐀¤怀„愀Ĥ摧埆õᘀ␃ഁ׆Ā͓ᄀ„ሀĀጀ碤᐀¤怀„愀Ĥ摧埆õᘀ␃ഃ׆Ā͓ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᘀ␃ഃ׆Ā͓ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᬀ␃ਃ&䘋옍匀ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᬀ␃ਃ&䘋옍︂匂ᄀ얄ሂĀጀ傤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ࠀ佼佾侂侚侜侶俶倐偐僈僊僺僼僾凬凮刬刮喌喎喲嗨嗪囀囂囖困圮垄垾埀埂埒埔塮塰쯖꾽꾽쮽쮽閠閉闋篋泖嫖훤훤嫤훤홚ZᔢⅨ⭔ᘀ蕨騃㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᘜ㥨㔞㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔚⅨ⭔ᘀ周੆㘀脈䩃࡝憁᱊ᘖ㥨㔞䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᔜⅨ⭔ᘀ汨꼲䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔚⅨ⭔ᘀ汨꼲㔀脈䩃࡜憁᱊ᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㔀脈䩃࡜憁᱊ᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊ᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㘀脈䩃࡝憁᱊ᔚⅨ⭔ᘀ蕨騃㘀脈䩃࡝憁᱊ᔚⅨ⭔ᘀ㙨㘀脈䩃࡝憁᱊⌀刮喎塼嫾廤懶擀柄櫀泼ã찀ã뀀”x찀\ᬀ␃ਃ&䘋옍匂ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃ&䘋옍ं匃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃ&䘋옍᠂匃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃ&䘋옍ᔂ匃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᘀ␃ഃ׆Ā͓ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃ&䘋옍ം匃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vऀ塰塺塼塾墀嫚嫜嫼嫾廢廤慖慘懴懶撾擀柂柄桎梾椺楀楺榆榈榌榎榺槺檞檠檾櫀泺泼淬淮渀渄滠췜쇜쇜돲돲ᔜⅨ⭔ᘀ䕨뉀䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔢⅨ⭔ᘀ䕨뉀㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔢⅨ⭔ᘀ蕨騃㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔚⅨ⭔ᘀ蕨騃㘀脈䩃࡝憁᱊ᔚⅨ⭔ᘀ䕨뉀㘀脈䩃࡝憁᱊ᘖ㥨㔞䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔜⅨ⭔ᘀ蕨騃䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊ᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㘀脈䩃࡝憁᱊⠀泼淮炰玎痲禪綺膆à쐀¨쐀Œ瀀Tᬀ␃ਃ&䘋옍ം匃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃ&䘋옍⨂匃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃ&䘋옍ं匃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃ&䘋옍ᬂ匃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃ&䘋옍ᐂ匃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vḀ␃ԃĤ␆ਁ&䘋옍礂ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧䁅²܀滠漈炮炰玌玎痰痲禨禪禬禼秆綴綶綸綺膀膂膄膆薰薲蛚蛜蛞蛠覄覌訄訆譔譖貤贔贖赺赼跨폟쓪돪ꋪ쓪돪鏪盪棟ᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㘀脈䩃࡝憁᱊ᔝⅨ⭔ᘀ퉨㉴㔀脈࠶䎁᱊崀脈䩡ᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㔀脈䩃࡜憁᱊ᔜ慨ᴯᘀ佨㔰䌀᱊愀᱊洀ै猄ै̡jᔀⅨ⭔ᘀ䌔 Ὂ䌀᱊唀Ĉ䩡̠jᔀⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊䠀Īࡕ愁᱊ᔜⅨ⭔ᘀ䕨뉀䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᘖ㥨㔞䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ周੆䌀᱊愀᱊☀膆蛠訆譖赼躸醨閨ã윀«鐀x尀@ᬀ␃ਃ&䘋옍ᐂ匃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃ&䘋옍ं匃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃ&䘋옍匂渃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧䁅²ᘀ␃ഃ׆Ā͓ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃ&䘋옍爂ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧䁅²ᬀ␃ਃ&䘋옍Ȃ匃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃ&䘋옍ဂ匃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧䍬­܀跨踨躶躸醦醨键锶閦閨闒阒隐隒露霾靊靌飪餚饪饬馚馜馮馸馺駀駆駈駞騞騨騪騲驲驸驺鰈鰐鲴鲶쳙뒿뒥듙뒈듙湹禴둮둹둮둹둮둹둹ÙᔔⅨ⭔ᘀ䕨뉀䌀᱊愀᱊ᔜⅨ⭔ᘀ䕨뉀䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀꅨ̡䌀᱊愀᱊ᔢⅨ⭔ᘀ䕨뉀㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔜ佨㔰ᘀ佨㔰䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᔘⅨ⭔ᘀ㙨䀀ﲈ䏿᱊愀᱊ᔘⅨ⭔ᘀ퉨㉴䀀ﲈ䏿᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊ᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㘀脈䩃࡝憁᱊ᔚⅨ⭔ᘀ䕨뉀㘀脈䩃࡝憁᱊⤀閨靌饬鲶ꈸꍀꘌꦴ건ã윀Ç뀀”砀x尀ᬀ␃ਃ&䘋옍匀ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃ&䘋옍ᐂ匃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃ&䘋옍匂ఃᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᘀ␃ഃ׆Ā͓ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃ&䘋옍Ȃ匃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃ&䘋옍匂渃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧䁅²ࠀ鲶鳄齐齒ꈶꈸꈺꈼꈾꋖꋘꌾꍀꘊꘌꦜꦞꦲꦴ걲건겔곔관괪괬굀굒뛈隨隨讨讀璀讀讀暨墨塆¨ᔢⅨ⭔ᘀⱹ㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔚⅨ⭔ᘀⱹ㘀脈䩃࡝憁᱊ᔚⅨ⭔ᘀ䕨뉀㘀脈䩃࡝憁᱊ᘖ䵨瘁䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊ᔢⅨ⭔ᘀ䕨뉀㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㘀脈䩃࡝憁᱊ᔢⅨ⭔ᘀꅨ̡㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔘⅨ⭔ᘀ㙨䀀ﲈ䏿᱊愀᱊ᔠⅨ⭔ᘀ䕨뉀䀀ﲈ䏿᱊愀᱊洀ै猄ैᔘⅨ⭔ᘀ퉨㉴䀀ﲈ䏿᱊愀᱊ᔘⅨ⭔ᘀ䕨뉀䀀ﲈ䏿᱊愀᱊ᬀ굒굔귎균긎긮기긴껬꼪꼬꼮꽖꽘끾낼낾냬냮넺넼넾녀놐뇎뇐떠떢먰먲멎몰뫈뺤뺦뽬쓒맠ꎮ覘颣ꎉ覘覣覣릣膣ꍵꎹ枹峠릣àᔔⅨ⭔ᘀͨ䌀᱊愀᱊ᔚⅨ⭔ᘀ≝㘀脈䩃࡝憁᱊ᘖ䵨瘁䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᘎ䵨瘁䌀᱊愀᱊ᔜⅨ⭔ᘀꅨ̡䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀꅨ̡䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ乨밄䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊ᔚⅨ⭔ᘀ䕨뉀㘀脈䩃࡝憁᱊ᔚⅨ⭔ᘀꅨ̡㘀脈䩃࡝憁᱊ᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㘀脈䩃࡝憁᱊ᔢⅨ⭔ᘀ뉨癛㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ै⌄건기녀떢먲뺦쐲즀짌å준­阀z稀z帀ᬀ␃ਃ&䘋옍匂渃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧ю¼ᬀ␃ਃ&䘋옍匂渃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧ᤃÙᘀ␃ഃ׆Ā͓ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃ&䘋옍؂匃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃ&䘋옍ं匃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᔚ̤̀☊଀ࡆഀ׆ĀѮᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧䁅²ࠀ뽬뽮뽰뽲뽴뽶뽼뽾뾬쐰쐲쓦쓨씈씊씘옌옒쥾즀즾지짊짌쭄쮄촀촂쿠쿢쿤쿦쿨쿴쿶펌펎믆고웠욝욻욒욻銻碇믆幫ᔘⅨ⭔ᘀ㙨䀀ﲈ䏿᱊愀᱊ᔘⅨ⭔ᘀ퉨㉴䀀ﲈ䏿᱊愀᱊ᔜⅨ⭔ᘀ汨꼲䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ汨꼲䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ≝䌀᱊愀᱊ᔜⅨ⭔ᘀ≝䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᘜ㭨㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔔⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊ᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᘜ饨頦㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ैᔚⅨ⭔ᘀ퉨㉴㘀脈䩃࡝憁᱊ᔢⅨ⭔ᘀͨ㘀脈䩃࡝憁᱊洀ै猄ै␄짌촂쿢쿤쿶펎ã윀­관–阀Ž蔀|漀j樀Ѐ搒āఀ옍먁萏ൈ搒ü葞ൈࠀ옍币搒Ċࠀ옍愁搒ä܀␃愃̤摧狯ûᘀ␃ഃ׆Ā͓ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᤀ␃ԁĤ␆ഁ׆Ā͓ᄀ„ሀĀጀ碤᐀¤怀„愀Ĥ摧ю¼ᬀ␃ਃ&䘋옍ᐂ匃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vᬀ␃ਃ&䘋옍ဂ匃ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲vఀ펎펾폲폴퐆퐲푆퓜핺핾횰횴훔훘ퟪퟬ궾犞䥚ᔡ捨蔚ᘀ周੆䈀*䩏䩑䩞桰＀̮jᔀ捨蔚ᘀ周੆ Ὂ䈀*䩏䩑ࡕ币J瀀hÿᔜⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊洀ै猄ै̠jᔀⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊䠀Īࡕ愁᱊ᘖ㭨䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔜⅨ⭔ᘀͨ䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᔠⅨ⭔ᘀⱹ㔀脈࠶䎁᱊尀脈࡝憁᱊ᔠⅨ⭔ᘀ䑨⹞㔀脈࠶䎁᱊尀脈࡝憁᱊ᔨⅨ⭔ᘀͨ㔀脈࠶䎁᱊尀脈࡝憁᱊洀ै猄ैᔠⅨ⭔ᘀ퉨㉴㔀脈࠶䎁᱊尀脈࡝憁᱊ᔔⅨ⭔ᘀ퉨㉴䌀᱊愀᱊ᘀ짪놿馧銿뿉뾱螒潺澒斒敗敗뽗뾱뾱窒ᔚ捨蔚ᘀ൨묃㘀脈࡝涁ै猈ैᔒ捨蔚ᘀ൨묃㘀脈࡝ᔔ捨蔚ᘀ൨묃洀ै猈ै̘jᔀ捨蔚ᘀ周੆䠀Īࡕᔔ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊᔌ捨蔚ᘀ周੆ᔚ捨蔚ᘀ歨堊㘀脈࡝涁ै猈ैᔒ捨蔚ᘀ歨堊㘀脈࡝ᔚ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࡝涁ै猄ैᔒ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࡝̞jᔀ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩈唁Ĉ࡝ᔡ捨蔚ᘀ周੆䈀*䩏䩑䩞桰＀ᔩ捨蔚ᘀ周੆䈀*䩏䩑䩞䡭Љ桰＀䡳Љ∀퇛웹늾簾钛黎嵱㉆ᔧ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩂伀J儀J崀脈䩞桰＀ᔬ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩂伀J儀J帀J洀ै瀄h珿ैᔧ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩂䠀Ī䩏䩑䩞桰＀ᔯ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩂䠀Ī䩏䩑䩞䡭Љ桰＀䡳Љᔔ捨蔚ᘀ읨講洀ै猈ैᔌ捨蔚ᘀ읨講ᔔ捨蔚ᘀ周੆洀ै猄ैᔗ捨蔚ᘀ읨講䠀Ī䡭Љ䡳Љᔗ捨蔚ᘀ周੆䠀Ī䡭Љ䡳Љᔏ捨蔚ᘀ周੆䠀Īᔔ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊᔒ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࡝ᔚ捨蔚ᘀ㕨习㘀脈࡝涁ै猈ै̞jᔀ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩈唁Ĉ࡝ᔌ捨蔚ᘀ周੆ሀúðÞ턀Ñ섀¸뀀°ꠀ£ꌀž餀™Ѐ摧ďЀ摧皈xЀ摧幄.܀␃ሁĀ愀Ĥ܀搒Ç摧ᯇ‹ࠀ萑Ž葠Ž摧沁Òༀ옍ᰁ萑Ž搒ä葠Ž摧沁Òఀ옍ᰁ萑Ž葠Ž摧沁Òఀ옍ᰁ萑Ž葠Ž摧沁ÒЀ摧恙–Ѐ摧恙–Ѐ␃愁ĤЀ搒āᄀ꿇粌摮剝㕃嵤湼㕤ᔚ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࡝涁ै猄ैᔝ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩈崁脈䡭Љ䡳Љᔔ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊᔌ捨蔚ᘀ周੆ᔒ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࡝ᔚ捨蔚ᘀ謇㘀脈࡝涁ै猄ै̞jᔀ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩈唁Ĉ࡝ᔝ捨蔚ᘀ周੆䈀*䡭Љ桰＀䡳Љᔧ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩂伀J儀J崀脈䩞桰＀ᔯ捨蔚ᘀ謇㘀脈⩂伀J儀J崀脈䩞䡭Љ桰＀䡳Љ̢jᔀ捨蔚ᘀ周੆ Ὂ䈀*ࡕ瀁hÿᔩ捨蔚ᘀ周੆䈀*䩏䩑䩞䡭Љ桰＀䡳Љᔡ捨蔚ᘀ周੆䈀*䩏䩑䩞桰＀᐀퓯隵扸푏ⴻÔᔚ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃࡝憁ᑊ̦jᔀ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃⩈唁Ĉ࡝憁ᑊᔥ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊ昀H焁૊＀￿ÿᔫ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃࡝憁ᑊ昀H焁૊＀￿ÿᔺ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࠺䎁ᑊ倀Պ崀脈䩡䡦Ā䡭Љ쩱 ￿￿猀ैᔽ捨蔚ᘀ읨講㘀脈࠺䎁ᑊ䠀Ī䩐࡝憁ᑊ昀H洁ै焄૊＀￿ÿ䡳Љᔽ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࠺䎁ᑊ䠀Ī䩐࡝憁ᑊ昀H洁ै焄૊＀￿ÿ䡳Љᔔ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊ̞jᔀ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩈唁Ĉ࡝ᔌ捨蔚ᘀ周੆ᔒ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࡝ᆁ쏑룑귑鯑窋썥룑룑룃롙E̦jᔀ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃⩈唁Ĉ࡝憁ᑊᘖ뱨긓䌀ᑊ愀ᑊ洀ै猄ैᔩ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࠺䎁ᑊ倀Պ崀脈䩡䡭Љ䡳Љᔡ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࠺䎁ᑊ倀Պ崀脈䩡ᔟ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃䩡䡭Љ䡳Љᔢ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃⩈愁ᑊ洀ै猄ैᔔ뱨긓ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊᔔ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊᔚ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃࡝憁ᑊᔗ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃䩡ᔟ捨蔚ᘀ表硶㘀脈䩃䩡䡭ࠉ䡳ࠉ̣jᔀ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃⩈唁Ĉ䩡ᤀ꿃辝緃慭仃쏠<ᔢ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃⩈愁ᑊ洀ै猄ैᔥ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃⩈崁脈䩡䡭Љ䡳Љᔗ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃䩡ᔟ捨蔚ᘀ蕨㘀脈䩃䩡䡭ࠉ䡳ࠉ̣jᔀ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃⩈唁Ĉ䩡ᔚ捨蔚ᘀ蕨㘀脈䩃࡝憁ᑊᔢ捨蔚ᘀ蕨㘀脈䩃࡝憁ᑊ洀ै猈ै̦jᔀ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃⩈唁Ĉ࡝憁ᑊᔔ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊᔢ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃࡝憁ᑊ洀ै猄ैᔚ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃࡝憁ᑊᔢ捨蔚ᘀ表硶㘀脈䩃࡝憁ᑊ洀ै猈ैᔈú切õêðÙ휀Ò쨀Ê쨀Ê저Ã휀¾뤀¹Ѐ摧湟RЀ摧湟RЀ摧ю¼Ā܀␃愃̤摧幄.Ѐ摧㛣QĀ܀␃愃̤摧沁Òࠀ옍縁摧沁ÒԀ옍縁Ѐ摧沁ÒЀ搒äЀ摧ďᔀ짗뫗ꯗ銜銄흽鉭鉟浽蒒綒蒫綒銫銄}ᔚ捨蔚ᘀ錒㘀脈࡝涁ै猈ै̞jᔀ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩈唁Ĉ࡝ᔌ捨蔚ᘀ周੆ᔚ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࡝涁ै猄ैᔒ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࡝ᔝ捨蔚ᘀ錒㘀脈⩈崁脈䡭Љ䡳Љᔝ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩈崁脈䡭Љ䡳Љᔜ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊ洀ै猄ैᔚ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃࡝憁ᑊᔔ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊᔗ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃䩡ᔢ捨蔚ᘀ錒㘀脈䩃⩈愁ᑊ洀ै猄ै℄ퟪ뗈떡떊羊塰㍇ᔧ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩂伀J儀J崀脈䩞桰＀ᔡ捨蔚ᘀ周੆䈀*䩏䩑䩞桰＀̮jᔀ捨蔚ᘀ周੆ Ὂ䈀*䩏䩑ࡕ币J瀀hÿᔜ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊ洀ै猄ैᔔ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊᔭ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊ昀H洁ै焄૊＀￿ÿ䡳Љᘧ᭨娍䌀ᑊ愀ᑊ昀H洁ै焄૊＀￿ÿ䡳Љᔥ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊ昀H焁૊＀￿ÿᔝ捨蔚ᘀ周੆昀H焁૊＀￿ÿᔥ捨蔚ᘀ周੆昀H洁ै焄૊＀￿ÿ䡳Љ̩jᔀ捨蔚ᘀ周੆䠀Īࡕ昁H焁૊＀￿ÿ฀폧귂蒕䩩⵩ᔸ᭨娍ᘀ儶㘀脈⩂伀J儀J崀脈䩞䡦Ā桰＀쩱 ￿￿ᔽ᭨娍ᘀ儶㘀脈⩂伀J儀J帀J昀H洁ै瀄h燿૊＀￿ÿ䡳Љᔵ᭨娍ᘀ儶㘀脈⩂伀J儀J帀J昀H瀁h燿૊＀￿ÿᔡ捨蔚ᘀ儶䈀*䩏䩑䩞桰＀̮jᔀ捨蔚ᘀ儶 Ὂ䈀*䩏䩑ࡕ币J瀀hÿᔩ捨蔚ᘀ周੆䈀*䩏䩑䩞䡭Љ桰＀䡳Љᔡ捨蔚ᘀ周੆䈀*䩏䩑䩞桰＀ᔧ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩂伀J儀J崀脈䩞桰＀ᔯ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩂伀J儀J崀脈䩞䡭Љ桰＀䡳Љ਀싟鎨敾㝐⑐ᔥ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊ昀H焁૊＀￿ÿᔰ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃䩡䡦Ā䡭Љ쩱 ￿￿猀ैᔨ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃䩡䡦Ā쩱 ￿￿ᔰ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ䠀Ī䩡䡦Ā䡭Љ쩱 ￿￿猀ैᔨ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ䠀Ī䩡䡦Ā쩱 ￿￿ᔩ捨蔚ᘀ儶䈀*䩏䩑䩞䡭ࠉ桰＀䡳ࠉᔲ捨蔚ᘀ儶䈀*䩏䩑䩞䡦Ā桰＀쩱 ￿￿ᔸ᭨娍ᘀ儶㘀脈⩂伀J儀J崀脈䩞䡦Ā桰＀쩱 ￿￿ᕀ᭨娍ᘀ儶㘀脈⩂伀J儀J崀脈䩞䡦Ā䡭Љ桰＀쩱 ￿￿猀ै਄쿩볩袢冼✻ᔦ捨蔚ᘀと洲㘀脈࠺䎁ᑊ倀Ɋ愀ᑊ洀ै猈ै̪jᔀ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࠺䎁ᑊ䠀Ī䩐ࡕ愁ᑊᔔ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊᘭ᭨娍㘀脈䩃࡝憁ᑊ昀H洁ै焄૊＀￿ÿ䡳Љᔨ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃䩡䡦Ā쩱 ￿￿ᔳ捨蔚ᘀと洲㘀脈䩃⩈愁ᑊ昀H洁ै焄૊＀￿ÿ䡳Љᔳ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃⩈愁ᑊ昀H洁ै焄૊＀￿ÿ䡳Љᔥ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊ昀H焁૊＀￿ÿᔳ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃࡝憁ᑊ昀H洁ै焄૊＀￿ÿ䡳Љᔫ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃࡝憁ᑊ昀H焁૊＀￿ÿ฀싎鲮野鲮翎野酰鲮翎翎野酰X̮jᔀ捨蔚ᘀ周੆ Ὂ䈀*䩏䩑ࡕ币J瀀hÿᔜ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊ洀ै猄ैᔢ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃࡝憁ᑊ洀ै猄ैᔔ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊᔢ捨蔚ᘀ彨剮㘀脈䩃࡝憁ᑊ洀ै猈ै̦jᔀ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃⩈唁Ĉ࡝憁ᑊᔗ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃䩡ᔚ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃࡝憁ᑊᔦ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࠺䎁ᑊ倀Ɋ愀ᑊ洀ै猄ैᔞ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࠺䎁ᑊ倀Ɋ愀ᑊᬀ폧귂辝瞅炅灥㗓㗓싓ᔯ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩂伀J儀J崀脈䩞䡭Љ桰＀䡳Љ̮jᔀ捨蔚ᘀ周੆ Ὂ䈀*䩏䩑ࡕ币J瀀hÿᔔ捨蔚ᘀ周੆洀ै猄ैᔌ捨蔚ᘀ周੆ᔚ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࡝涁ै猄ैᔒ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࡝ᔚ捨蔚ᘀ彨剮㘀脈࡝涁ै猈ै̞jᔀ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩈唁Ĉ࡝ᔩ捨蔚ᘀ周੆䈀*䩏䩑䩞䡭Љ桰＀䡳Љᔡ捨蔚ᘀ周੆䈀*䩏䩑䩞桰＀ᔧ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩂伀J儀J崀脈䩞桰＀ᔯ捨蔚ᘀ彨剮㘀脈⩂伀J儀J崀脈䩞䡭ࠉ桰＀䡳ࠉ᐀샪邨遼샪籤粐䡔>ᔒ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࡝ᔗ捨蔚ᘀ彨剮崀脈䡭ࠉ䡳ࠉ̞jᔀ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩈唁Ĉ࡝ᔯ捨蔚ᘀ彨剮㘀脈⩂伀J儀J崀脈䩞䡭ࠉ桰＀䡳ࠉᔧ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩂伀J儀J崀脈䩞桰＀ᔯ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩂伀J儀J崀脈䩞䡭Љ桰＀䡳Љᔯ捨蔚ᘀ彨剮㘀脈⩂伀J儀J崀脈䩞䡭Љ桰＀䡳Љ̱jᔀ捨蔚ᘀ周੆ Ὂ㘀脈⩂伀J儀J唀Ĉ䩞桰＀ᔡ捨蔚ᘀ周੆䈀*䩏䩑䩞桰＀ᔩ捨蔚ᘀ周੆䈀*䩏䩑䩞䡭Љ桰＀䡳ЉᜀúõðãÜ퐀Ï쨀Ê저Ã섀Á섀Á섀Á섀ĀЀ摧䔰ĀЀ摧ᓟCЀ摧ᓟC܀␃愃̤摧ᓟCĀЀ摧͆·Ѐ摧篕܀搒é摧篕Ѐ摧篕Ѐ摧湟RЀ摧湟Rᘀ퇡ꎵ颵颉땵떣庘㑉ᔩ捨蔚ᘀ함᭻㘀脈࠺䎁ᑊ倀Պ崀脈䩡䡭Љ䡳Љᔩ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࠺䎁ᑊ倀Պ崀脈䩡䡭Љ䡳Љᔬ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࠺䎁ᑊ䠀Ī䩐࡝憁ᑊ洀ै猄ै̦jᔀ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃⩈唁Ĉ࡝憁ᑊᔜ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊ洀ै猄ैᔔ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊᔢ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃࡝憁ᑊ洀ै猄ैᔚ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃࡝憁ᑊᔚ捨蔚ᘀ彨剮㘀脈࡝涁ै猈ै̞jᔀ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩈唁Ĉ࡝ᔌ捨蔚ᘀ周੆ᔒ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࡝ᔚ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࡝涁ै猄ैᐄ쇑꦳ꦛ箔䭡1ᔲ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࠺䊁*䩏䩑࡝庁J洀ै瀄h珿ैᔪ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࠺䊁*䩏䩑࡝庁J瀀hÿᔲ捨蔚ᘀ함᭻㘀脈࠺䊁*䩏䩑࡝庁J洀ै瀈h珿ै̱jᔀ捨蔚ᘀ周੆ Ὂ㘀脈⩂伀J儀J唀Ĉ䩞桰＀ᔌ捨蔚ᘀ周੆ᔚ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࡝涁ै猄ैᔒ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࡝ᔚ捨蔚ᘀ함᭻㘀脈࡝涁ै猈ै̞jᔀ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩈唁Ĉ࡝ᔔ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊᔚ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃࡝憁ᑊᔩ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࠺䎁ᑊ倀Պ崀脈䩡䡭Љ䡳Љഀ듅钢窉奩鑍鐿ら‰ᔜ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊ洀ै猄ैᔚ捨蔚ᘀ䌔㘀脈䩃࡝憁ᑊᔗ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃䩡ᔟ捨蔚ᘀ䌔㘀脈䩃䩡䡭Љ䡳Љ̠jᔀ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ䠀Īࡕ愁ᑊᔝ捨蔚ᘀ周੆䈀*䡭Љ桰＀䡳Љᔔ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊᔚ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃࡝憁ᑊᔢ捨蔚ᘀ함᭻㘀脈䩃࡝憁ᑊ洀ै猈ै̡jᔀ捨蔚ᘀ周੆ Ὂ䌀ᑊ唀Ĉ䩡ᔩ捨蔚ᘀ周੆䈀*䩏䩑䩞䡭Љ桰＀䡳Љᔡ捨蔚ᘀ周੆䈀*䩏䩑䩞桰＀ᔧ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩂伀J儀J崀脈䩞桰＀ᄀ돊語該鹡鹡㽍㼰㼰ᘜ䵨瘁㘀脈䩃࡝憁ᑊ洀ै猄ैᔚ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃࡝憁ᑊ̦jᔀ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃⩈唁Ĉ࡝憁ᑊᔡ捨蔚ᘀ䌔䈀*䩏䩑䩞桰＀ᔯ捨蔚ᘀ䌔㘀脈⩂伀J儀J崀脈䩞䡭Љ桰＀䡳Љᔧ捨蔚ᘀ䌔㘀脈⩂伀J儀J崀脈䩞桰＀ᔩ捨蔚ᘀ䌔䈀*䩏䩑䩞䡭Љ桰＀䡳Љᔬ捨蔚ᘀ䌔㘀脈⩂伀J儀J帀J洀ै瀄h珿ै̮jᔀ捨蔚ᘀ䌔 Ὂ䈀*䩏䩑ࡕ币J瀀hÿᔜ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊ洀ै猄ैᔜ捨蔚ᘀ䌔䌀ᑊ愀ᑊ洀ै猄ैሄ웕뛕ꖬꇕꆙꆙꆙꆙ趑蒑赶ꅲcᔜⅨ⭔ᘀ㙨䌀᱊愀᱊洀ै猄ैᘆ周੆̚jᘀ佨㔰唀Ĉ䡭Ѐ䡮Ѐࡵᘑ硊洀H渄H甄Ĉᘆ佨㔰̏jᘀ佨㔰唀Ĉ̏jᘀ๨뀔唀Ĉᘆ๨뀔ᔌ捨蔚ᘀ周੆ᔒ捨蔚ᘀ周੆㘀脈࡝̞jᔀ捨蔚ᘀ周੆㘀脈⩈唁Ĉ࡝ᔜ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊ洀ै猄ैᔔ捨蔚ᘀ周੆䌀ᑊ愀ᑊᔚ捨蔚ᘀ周੆㘀脈䩃࡝憁ᑊᔢ捨蔚ᘀ䌔㘀脈䩃࡝憁ᑊ洀ै猄ैᬄýﴀøýﴀÖᘀ␃ഃ׆Ā͓ᄀ얄ሂĀጀ碤᐀¤怀얄愂̤摧宲v਀옍ȉቈ⒐摧ю¼Ѐ␃愁ĤĀ܀<《ሁ0倦 週Ũ瀺く5뀟⺃뀠䇈뀡֊뀢͓連Ѯ逤Ѯ뀥뀗dž뀘逌ː؎"ų˜žžžžžžžžضضضضضضضضضɶɶɶɶɶɶɶɶɶضضضضضضȾضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضض¨ضضضضضضضضضض¸ضضضضضضضضضضضضŨňضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضضɰضزφϖϦ϶ІЖЦжціѦѶ҆ҖφϖϦ϶ІЖزȨǘǨЦжціѦѶ҆ҖφϖϦ϶ІЖЦжціѦѶ҆ҖφϖϦ϶ІЖЦжціѦѶ҆ҖφϖϦ϶ІЖЦжціѦѶ҆ҖφϖϦ϶ІЖЦжціѦѶ҆ҖφϖϦ϶ІЖЦжціѦѶ҆ҖĸŘǸȈȘɖɾʐʠʰˀːʀˠ˰̠̰̀̐̀ˠ˰̠̰̀̐̀ˠ˰̠̰̀̐̀ˠ˰̠̰̀̐̀ˠ˰̠̰̀̐̀ˠ˰̠̰̀̐̀ˠ˰̠̰̀̐̀ˠ˰̠̰̀̐̀ˠ˰̠̰̀̐̀ˠ˰̠̰̀̐̀ˠ˰̠̰̀̐̀ˠ˰̠̰̀̐̀ˠ˰̠̰̀̐̀ˠ˰̠̰̀̐̀$䩏䩐䩑䩞䡟Ё䡭Љ䡮Љ䡳Љ䡴ЉN怀￱N Normal␱!⩂䌁ᡊ开⩈愄ᡊ洀⩈瀄h猀⩈琄⩈D⁁￲¡DഌDefault Paragraph FontRi￳³Rഌذ Table Normal㐀ۖĀ̊l혴ԁ愀϶ (￴Á(ഀذNo List d⿾￲ñd  Footnote_:࠵㚀耈࠷㪀耈⨾䌀ፊ伀J倀J儀J尀耈࡝庀J愀ፊ焀૊＀＀n⿾￲ān Body Text Char:࠵㚀耈࠷㪀耈⨾䌀ᩊ伀J倀J儀J尀耈࡝庀J愀ᩊ焀૊＀＀n⿾￲đn Body text (2)_:࠵㚁耈࠷㪀耈⨾䌀Ṋ伀J倀J儀J尀脈࡝庀J愀Ṋ焀૊＀＀n⿾￲ġn Body text (3)_:࠵㚀耈࠷㪀耈⨾䌀ᙊ伀J倀J儀J尀耈࡝庀J愀ᙊ焀૊＀＀h⿾￲ıh  Heading #1_:࠵㚁耈࠷㪀耈⨾䌀ᩊ伀J倀J儀J尀脈࡝庀J愀ᩊ焀૊＀＀^俾ł^ Footnote1⩂䌀ፊ伀J倀J儀J帀J开ň愄ፊ洀H瀀h珿H琀Hn䁂Œnဌ Body Text搒Őꐔ(葠Ɛ1⩂䌀ᩊ伀J倀J儀J帀J开ň愄ᩊ洀H瀀h珿H琀H|俾Ţ|  Body text (2)搒þꐔÈ②7࠵䊁*䩃䩏䩐䩑࡜庁J开ň愄Ṋ洀H瀀h珿H琀Hp俾Ųp  Body text (3) ꐔỰ②1⩂䌀ᙊ伀J倀J儀J帀J开ň愄ᙊ洀H瀀h珿H琀Hz俾Ƃz  Heading #1搒Ŏꐔ(♀怀䒄7࠵䊁*䩃䩏䩐䩑࡜庁J开ň愄ᩊ洀H瀀h珿H琀HP䀟ƒPఌ宲vذHeader 옍䠂递Ĥ䩃䩞䡟Ё䩡䡭䡳䡴8⿾￲ơ8 宲vذ Header Char ⩂瀁hP ƲPఌ宲vذFooter 옍䠂递Ĥ䩃䩞䡟Ё䩡䡭䡳䡴8⿾￲ǁ8 宲vذ Footer Char ⩂瀁h>䀝ǒ>ഌ狯ûذ Footnote Text䩃䩡V⿾￲ǡVČ狯ûذFootnote Text Char⩂弁⩈洄⩈瀄h猀⩈琄⩈@怦￲DZ@ഌ狯ûذFootnote Reference⩈H™ȂHഌ!ю¼ذ Balloon Text 䩃䩏䩑䩞䩡h⿾￲ȑhČ ю¼ذBalloon Text Char-⩂䌁ቊ伀ي儀ي帀ي开⩈愄ቊ洀⩈瀄h猀⩈琄⩈䭐Ѓ!뼏ÿȜ䍛湯整瑮呟灹獥⹝浸걬쮑썎ူﱈ䨭늜ࡀ잂잎粢죀⒙줖님喧퉌䉔₨氖㮞狣᾽딇飃Ꞝ꽊䋲␫ᯫ嵇伷귙襖᪁㰘ꕡ頏뫴벾㜨肇襉劚箥烦䱧㶲邎ὲ꒐㮝ȸ㗋♶ﶀ຀痍醉䏉똃ᶰ㵘飹뒐㾺丶䪬ࡃ뎃鋀令쥆䈖쨮➹⻵⮤ꆉ姍哂᧹敞턵꠵⃞௲ኌ냃褌콟⁧ⴙ뿦鸻훛汙늎粎帶仌￁怔㿵Ꮸ쳓孿ɿ￿䭐Ѓ!횥ÀĶ 牟汥⽳爮汥葳쾏썪ర붅톃兽쏒┘⽶邥⽃綣缨≨俛ۇ묊萈꧷︽议ᘠꪚ쌆䏢쬿㵶羿즂ꒅ▧嬈灸ꎆ徵傼ꏑ촼ᬱ䢥ザን蠏俙劼䊮텤჉䫒戴缤醧影ῗ麘䰶刖㟗깠ꢏ￉쎳찰侞翁ⲯ䗥渄鐷楌拤ꢡ뵓ꢐꩥỔ뗐隸﷖＀Ͽ倀͋ᐄ؀ࠀ℀欀陹茖言ᰀ琀敨敭琯敨敭琯敨敭慍慮敧⹲浸౬䷌쌊ဠꅽ遷㟙뭣䔨뉢껋䌀᪜읁튠菣츷ᓟ鯕ോⱙޜ訍쵥蠮ⱼᮧ᱈ⳅᗇᡸ듉ᎍ䧟珈絑픣薐떭⃝뗖픫륞樤謽均폨⧷䗢⯫ਦ㠂ǽ￿䭐Ѓ!뜇ꩀۊ᪏桴浥⽥桴浥⽥桴浥ㅥ砮汭姬譛䛛縔࠿㮽䦾Ⲿ۱뙛㚓䦻鶈㲔正⎲톍瞌䉣⒠絏ᐩ틒ڇ훺劇栚ꆠﴯ଱䟴쳴陈ੂ撡謍勤駎칯塀䣎窺凭鵄鰣쉰離빛牒ᰝ쒘雓潻⿘尴இ輔攑渱ஹ뭫纟ᕲ裭䜐ǘ飻ꃯᮖㄊ⧛烙蘈뼑曂蘸፫䒖쁈㉩踭琓縌娣钬땊葢ㄺ삊蓉낌鐳ꗝỳ펅灘〹즢멀蛆슅ྎዋេꀼ玉梄藋왹磬ᾈ휉袡렋狐⷏廮ꈭ첝誈똭嶚ﵟ癥솙냸Ꙍ龜麤篧皵忮ꠁ쓘媽隯叻㐀섚半먮뽏ﵴꬌ튁譃滯宽ᬭ쵸畿玃韛̿䂯義ͯဇͅ䂯샟幻ኽٸ腞籒ͭ⽟뮵⯀䡐籉膸冷檵岰๭゙썺漊建庿鳉傯൐畹⧉Ⱖ⵪ག퉙耇刄䠤裬೅큏ꨈ䀸Ე쐤⏙დ漊抆懆咸啋⿸鹿刺䄑ᠻ황ធ䌛辒䟃餉隉㧻畸젵⟗彏㲝﷽鎳뾧獦圫ᐍ畏랻紿쿳⾋뾝ﭿ濳꧓읜樂ꯥ缷識⡕뽎糧헦폋뿯ӭ⇰ら湷握⻧悋ᚁ뤠얘䐰띄읨蹓③녧킉⁚Ⲋຸ㽸꤁Ʊ쾯᨟ބ㉡쐗ᡦ쀙왽蝨혥玔慩츞ꧣ깤琢魤䀻醱ټ䬚⹬ႃ㐛僯ଔ씴ᘱ벎ໆ똱℁屆짷愨䶜㢀䐝↬鈙ꌃ嚚㝆ш她ࣘ빂㩷䟅ሦ෮ⵄ蟤᪘뱡䔂霶ᑃ㵑篠葈鈶䖃툲㵱‮叓饌ᯓ칣㙭Ꮇ꽘ₛ䗓≤䄓洎挐눺໋ႃ㍅瘛읐왾ꄏ酄蝳ᬉ齼瞙㲈㲇碠멫Ꮿꑬ泻렵ਇ厫ᕚ번伲뤬躼写莿鴅갠ڤ耚褑ᓏ㗹㯿ݹ㴑斅퉇軭粍停넉䷞혷簤減록阃즌꾇巛輴惯喸鬶䟗ﻙ○뙞걟練툌뜭嵶궣ꄉ⁴ᐖ燯綵탧욕᡽皔맪狏Ⴓಝ᠓榸钂鎍ᄅ⃡㍄嶗擩㏊受쳮蜘뾭똚雺㩸㣙摽霭⩩ᰞ행쥸쟏燡ꑃ嫨阘垻Ꝭ燪䥹葞㚄䦙檢儡๟⃊螩ࡳ薚媄篙텡내䡨쯷浔°祪恖曀Ỻ肘㰑⅕잊伲ꩩ쥕齼䰖ʣའ겱喀鮦헉ꖥ蹶ᭌ됤㍲ꡉ꣈옞㑃姆쩵룐깨ꮛ᪔擴퐨偼⭚믆屘휶띠ථ혴芕컆쭱喭⡽ᆙ떚ড়屮懃茴뭲趟鉄冗妖䗂രኸ咝∍瀢僢딒륜㳼㐍ᩖ뢢⮕ࠠⰟ⚹쫈䚇鈎♮伙砦殴㈣⠩ꩼ형쪫楠㡁瘾뤼ꂋﳄ奺瀆㡌ƼꜪ᳑砓馥ﺪ᫖♓請䔻䍕㣩뎢攐䔝긔㲤ꎧ栘↚媠뉈硆锰嘍ꨏ䷑껳犑콵鈶펑獄㏕唍嶑껓왢쬌뀶쬖㗋赹㋕ꃄ穩侇箥牝䮛宭⟛巤Ȃ잞틏콵ბ樴즫樌ದ쵋䛎岱᧠컔ⓓ픴⶯껝ⷅᇯ鵒ꯖ蘖쬦ꕽ뒊羡悞༇㱁砢Վ꥗辄एං䃑䧭宀釤滈㠍椉边繋௛縪⡐ﰵ셞窫䊥濃ୗ隯繻풹哭䂞ᅣ呡폶⻯硽䔍ៗ븵ױ娦榾㊻兢ꦑⰯ䕅絜⦁뙗腿ࡱ캈嫣㚬딻덂밗Ꝯ桑딆ꅎ୛㝾ᯰﻍ휓刹꽠൝媼冯閨ꂃ헠鉊ꍾꡙ镻랫㴛ﶯ샆及죹Ţ嗡皼׿￿䭐Ѓ!턍龐¶ě'桴浥⽥桴浥⽥牟汥⽳桴浥䵥湡条牥砮汭爮汥葳䶏숊ᐰ瞂漈퍯Ⴚ⚑裝귐ϔവ㼶儤긍ࠬ蜮빡榙鞻증挓栱᪪㨈闩驱淁䂎ᙒ襎㯙끤艠澎朕䮑䴨␦⡒ㄮ犘✎鍊킜咊胹㢮辣ꌢ䆦믈䣐痷ꁽ鯱簁Ⓟ抽笐Õ阙驐돿㣽褚⽧ᘟ﹝䅑օꈨ쳆⏠ꪛь寊몺＀Ͽ倀ŋⴂ᐀؀ࠀ℀࿞﾿ᰀጀ嬀潃瑮湥彴祔数嵳砮汭䭐ȁ-!횥ÀĶ İ牟汥⽳爮汥偳ŋⴂ᐀؀ࠀ℀欀陹茖言ᰀᤀ琀敨敭琯敨敭琯敨敭慍慮敧⹲浸偬ŋⴂ᐀؀ࠀ℀܀䂷쪪輀ᘀ혀琀敨敭琯敨敭琯敨敭⸱浸偬ŋⴂ᐀؀ࠀ℀ഀ郑뚟ᬀ✀퐀 琀敨敭琯敨敭弯敲獬琯敨敭慍慮敧⹲浸⹬敲獬䭐؅ŝ૏㼼浸敶獲潩㵮ㄢ〮•湥潣楤杮∽呕ⵆ∸猠慴摮污湯㵥礢獥㼢ാ㰊㩡汣䵲灡砠汭獮愺∽瑨灴⼺猯档浥獡漮数确汭潦浲瑡⹳牯⽧牤睡湩浧⽬〲㘰洯楡≮戠ㅧ∽瑬∱琠ㅸ∽此∱戠㉧∽瑬∲琠㉸∽此∲愠捣湥ㅴ∽捡散瑮∱愠捣湥㉴∽捡散瑮∲愠捣湥㍴∽捡散瑮∳愠捣湥㑴∽捡散瑮∴愠捣湥㕴∽捡散瑮∵愠捣湥㙴∽捡散瑮∶栠楬歮∽汨湩≫映汯汈湩㵫昢汯汈湩≫㸯͔߂ࢯᄛጻᒅ᜷↊Ⓤ◩✽⥡⭛゘㊥㹻䄗䐝䗙䭆世侠傴哚場奘寊崊帠徣怱戊摲晗朮湀濂烚燬獬玩睲禈纣茷蓑蛯ꀛꈁ꒮츜  !"#$%&'()*+,-./0123zÈĖưǮȩɥʠ˛̖͒΋ψЄнҶӲԮժ֥ס؞ٛږۑ܌݈ࢶࣲॐਏ੊ઈુ૽ଶୱ஫௧ణ౟ಚ೔഑്ඉළป๲້༡༤一￿￿ *****-ࠀੀዦὄ⍎㠂䬜廲玶罀鎲Ꝅ봔졤퍤ἲ⚄㼜佼塰滠跨鲶굒뽬펎svxy{}€‚ƒ„…‡ˆŠ‹ýþĀĂĄĆĈĊċčďĐđēĔĕĖĘęĚěĜĝĞğġĢģĤĥࠀ৺୸℔▲䃤澬Ꝇ졨⺀䏲刮泼膆閨건짌tuwz|~†‰ŒÿāăąćĉČĎĒėĠĦ $&-ℓヤ肕LЂ# 솆쇅@￿ÿ肀€÷ကༀȀ鋰ကࠀࣰĀĀༀ̀ヰༀЀ⣰ĀऀჰȀ਀ࣰԀༀЀ䋰ሀ਀ࣰĀ匀଀Ự뼀က쬀＀ࠀЀः㼀ăĀᄀӰĀ＀菿ऀ戀漀漀欀洀愀爀欀 ऀ戀漀漀欀洀愀爀欀㄀ऀ戀漀漀欀洀愀爀欀㈀ऀ戀漀漀欀洀愀爀欀㌀ऀ戀漀漀欀洀愀爀欀㐀ऀ戀漀漀欀洀愀爀欀㜀ऀ戀漀漀欀洀愀爀欀㔀ऀ戀漀漀欀洀愀爀欀㘀ऀ戀漀漀欀洀愀爀欀㠀ऀ戀漀漀欀洀愀爀欀㤀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀ ਀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㄀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㈀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㌀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㘀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㐀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㔀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㜀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㠀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㤀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㈀ ਀戀漀漀欀洀愀爀欀㈀㄀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㈀㈀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㈀㌀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㈀㐀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㈀㔀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㈀㘀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㈀㜀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㈀㠀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㈀㤀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㌀ ਀戀漀漀欀洀愀爀欀㌀㄀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㌀㈀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㌀㌀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㌀㐀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㌀㔀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㌀㘀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㌀㜀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㌀㠀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㌀㤀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㐀 ਀戀漀漀欀洀愀爀欀㐀㄀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㐀㈀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㐀㌀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㐀㐀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㐀㔀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㐀㘀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㐀㜀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㐀㠀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㐀㤀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㔀 ਀戀漀漀欀洀愀爀欀㔀㄀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㔀㈀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㔀㌀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㔀㐀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㔀㔀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㔀㘀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㔀㜀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㔀㠀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㔀㤀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㘀 ਀戀漀漀欀洀愀爀欀㘀㄀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㘀㈀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㘀㌀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㘀㐀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㘀㔀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㘀㘀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㘀㜀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㘀㠀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㘀㤀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㜀 ਀戀漀漀欀洀愀爀欀㜀㄀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㜀㈀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㜀㌀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㜀㐀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㜀㔀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㜀㘀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㜀㜀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㜀㠀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㜀㤀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㠀 ਀戀漀漀欀洀愀爀欀㠀㄀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㠀㈀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㠀㌀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㠀㐀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㠀㜀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㠀㔀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㠀㘀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㠀㠀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㠀㤀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㤀 ਀戀漀漀欀洀愀爀欀㤀㄀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㤀㈀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㤀㌀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㤀㐀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㤀㔀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㤀㠀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㤀㘀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㤀㜀਀戀漀漀欀洀愀爀欀㤀㤀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀  ଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀ ㄀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀ ㈀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀ ㌀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀ 㐀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀ 㔀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀ 㘀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀ 㜀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀ 㠀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀ 㤀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㄀ ଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㄀㄀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㄀㈀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㄀㌀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㄀㐀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㄀㔀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㄀㘀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㄀㜀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㄀㠀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㄀㤀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㈀ ଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㈀㄀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㈀㈀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㈀㌀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㈀㐀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㈀㔀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㈀㘀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㈀㜀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㈀㠀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㈀㤀଀戀漀漀欀洀愀爀欀㄀㌀ 꼀꼀꼀ᨀ ꈀ ℀ ℀ ℀ ℀ ꜀ 鸀ᬀ堀謀謀謀謀圀爀瀀਀ 贀!ༀ"촀$䀀'搀)帀+,蘀..鬀0혀3넀5踀7;䀀<쌀=☀?舀A DE였GᄀH錀I搀LᤀNꌀO뜀P R R R鼀RffRT䠀V㜀X踀Z촀[ഀ]⌀^㐀`쐀`ഀb甀d대e iꄀiऀkl∀opr笀tt䨀v脀x謀y褀{ꘀ~츀€頀㨀ƒ퐀„뼀‰뼀‰뼀‰뼀‰堀Š缀쀀Ž대㰀’ꄀ“ꄀ–뼀—뼀—뼀—뼀—㠀˜餀™ࠀ›㨀œᘀžḀ Ѐ¢넀¤䐀¦＀§鴀¨ᔀªᔀ¬¬­崀²²䜀´ᬀ¶笀·夀¸¹娀¾鐀À娀ÃĀÆ✀Æ숀Ç㈀É㈀É㈀É鰀ÝĀȀ̀ЀԀ؀܀ࠀऀ਀଀ఀഀ฀ༀကᄀሀጀ᐀ᔀᘀᜀ᠀ᤀᨀᬀᰀᴀḀἀ ℀∀⌀␀─☀✀⠀⤀⨀⬀Ⰰⴀ⸀⼀ ㄀㈀㌀㐀㔀㘀㜀㠀㤀㨀㬀㰀㴀㸀㼀䀀䄀䈀䌀䐀䔀䘀䜀䠀䤀䨀䬀䰀䴀一伀倀儀刀匀吀唀嘀圀堀夀娀嬀尀崀帀开怀愀戀挀搀攀昀最栀椀樀欀氀洀渀漀瀀焀爀猀琀甀瘀眀砀礀稀笀簀紀縀缀耀脀舀묀묀묀ᨀ ꈀ ℀ ꘀ ꘀ ꘀ ꜀ 鸀ᬀ堀謀圀爀瀀਀ 贀!ༀ"촀$䀀'搀)帀+,蘀..鬀0혀3넀5踀7;䀀<쌀=☀?舀A DE였GᄀH錀I搀LᤀNꌀO뜀P鸀R鸀R鸀R鼀RffRT䠀V㜀X踀Z촀[ഀ]⌀^㐀`쐀`ഀb甀d대e iꄀiऀkl∀opr笀tt䨀v脀x謀y褀{ꘀ~츀€頀㨀ƒ퐀„뼀‰圀Š圀Š圀Š堀Š缀쀀Ž대㰀’ꄀ“ꄀ–뼀—㜀˜㜀˜㜀˜㠀˜餀™ࠀ›㨀œᘀžḀ Ѐ¢넀¤䐀¦＀§鴀¨ᔀªᔀ¬¬­崀²²䜀´ᬀ¶笀·夀¸¹娀¾鐀À娀ÃĀÆ✀Æ숀Ç㬀É㬀É㬀É鰀Ý܀଀ༀጀ℀㐀㠀䄀䌀吀嘀怀戀爀礀錀销글뀀뤀먀묀섀鰀ꄀЀ܀☀⬀吀圀鰀鸀ᰀ℀⌀─䀀䔀鰀鸀픀휀爀眀鰀ꈀ鰀ꈀ鰀ꀀ숀씀鰀鼀꼀눀鰀 鼀 ꨀ 뀀 찀 턀  椀 渀 錀 需 鰀 鼀 ꌀ ꠀ ꬀ 관 꼀 넀   豈 切 Ā ̀ ఀ ฀ ᤀ ἀ ✀ ⤀ 谀 ꜀ 꼀 됀   开 騀 ꜀ ꤀ ꬀ 대 숀 윀     ␀ 㼀 䈀 ꘀ ꬀ 똀 먀 㬀䄀㬀㼀㜀䜀䤀尀ᬀḀ㬀䄀鴀ꌀ㬀䀀ᨀ℀㬀䄀㬀䀀蔀蠀㬀㼀圀尀먀밀㬀䈀㜀㨀㬀㴀ꈀꔀ쨀ĀЀᬀᰀ ℀㬀㴀ĀԀ℀⌀㬀䄀言鄀਀ഀ⨀Ⰰ㐀㤀㬀㴀嘀嬀㬀㸀㬀㸀焀砀㬀䀀倀圀㜀㨀漀甀㜀㬀ऀ ༀ 㜀 㰀 㜀!㨀!言!輀!ꔀ!꜀!ꨀ!가!฀"ᄀ"㜀"㰀"䌀"䘀"㠀#㴀#䴀#儀#㠀$㰀$쨀$촀$㠀%㬀%䨀%倀%娀%戀%%%㠀&㰀&㄀'㔀'㠀'㨀'㴀'䀀'㠀(㰀(㠀)㰀)愀)搀)㠀*㴀*㠀+㰀+嬀+帀+砀+紀+㠀,㨀,㬀,㰀,,,㠀-㨀-㠀.㨀.蔀.蠀.言.谀.退.鐀...㔀/㘀/㠀/㨀/㠀0㸀0頀0鬀0㠀1㨀1씀11㠀2㴀2ꔀ22㠀3㨀3픀33㠀4㴀4㠀5㴀5뀀5뜀5㠀6㨀6㠀7㼀7贀7踀7餀7鰀7뤀7뼀7㠀8㰀8戀8攀8栀8樀8鐀8頀8케8퀀888㄀9㐀9伀9刀9圀9夀9蜀9踀9ꨀ9관9꼀9였9쬀9턀999:؀:ᘀ:ᤀ: :─:㈀:㘀:฀;ሀ;ꀀ;꜀;꬀;뀀;픀;;;;;;;;㼀<䔀<䘀<䨀< =㌀=䘀=䤀=舀=ꌀ=숀=준=䀀>䌀>笀>縀>␀?☀?㼀?䐀?㼀@䔀@ᜀAᨀA㼀A䈀A脀A蜀A㜀B吀B㘀C㤀CᴀD D㘀D㨀D㘀E㨀EEEffEﴀE㘀F㬀FᴀGḀG㜀G㬀G씀G저G케G퀀GကH᐀H H㌀HHH I㔀I鈀I頀I J㈀JJJ K㜀K䘀K䤀KK豈K L㐀L挀L椀L M㘀MᘀNᤀN N㌀N O㐀OꀀOꌀO P㘀P됀P뜀P Q㐀QἀR⌀R⼀R㈀R伀R刀R鸀RꐀR切R＀R S㌀SȀTԀT T㔀T堀T崀T椀T瀀TTT U㐀U V㈀V䜀V一V W㐀W X㔀X㘀X㬀X Y㈀Y堀Y嬀YᤀZ㘀Z言Z踀Zⴀ[㄀[쨀[촀[ⴀ\㌀\嘀\礀\਀]ഀ]㈀]㘀]缀]茀]鼀]ꈀ] ^⌀^㈀^㠀^^฀_㈀_㠀_鐀_눀_묀_쀀_㄀`㔀`缀`耀`蘀`褀`쌀`윀`㈀a㘀a਀bഀb㈀b㐀b㈀c㜀c됀c뜀c쌀c쐀c㌀d㔀d爀d甀d㌀e㔀e눀e똀e㌀f㜀f圀f娀f⸀g㄀g㌀g㘀g뜀g먀g휀gg㌀h㠀h圀h尀h戀h栀hﴀhᤀi⼀i㔀i砀i礀i谀i贀iꀀiꘀi㌀j㔀j대j혀jࠀkഀk㌀k㤀k爀k礀k鄀k鈀k鐀k騀k됀k똀kkkကlᄀlሀlᜀl㌀l㤀lll㌀m㤀m딀m뜀m䀀n䌀n딀n뜀n℀o⠀o딀o뤀o숀o씀o딀p렀ppp紀q縀q舀q萀q딀q밀qqq䘀r昀r딀r렀rrr氀s漀s言s輀s꤀s가s딀s렀s稀t脀t茀t蔀t蜀t褀t退t鄀t销t阀t꬀t글t딀t렀ttt딀u먀u䤀v一v褀v谀v딀v뤀vvvẁw爀w甀w딀w뤀w耀x蜀x딀x먀x蠀y謀y딀y먀y딀z뜀z蠀{踀{딀{먀{ᬀ|∀|⸀|甀|딀|묀|䴀}娀}尀}樀}딀}먀}}}ഀ~ጀ~ꌀ~ꘀ~딀~먀~攀脀넀딀넀€됀€촀€퐀€€€଀฀ጀᔀ开怀椀樀蘀蜀需鴀넀딀넀‚됀‚ᄀƒᜀƒ㜀ƒ㨀ƒ넀ƒ뤀ƒ넀„됀„촀„퐀„휀„„넀…똀…넀†딀†††一‡刀‡爀‡琀‡넀‡대‡‡‡넀ˆ섀ˆ쌀ˆ케ˆ＀ˆȀ‰฀‰ጀ‰ᰀ‰ ‰㰀‰㼀‰䤀‰䴀‰椀‰瀀‰ꔀ‰가‰넀‰똀‰븀‰섀‰─Š㐀Š㠀Š䜀Š圀Š嬀Š넀Š됀Š넀‹대‹܀Œ଀Œ᠀ŒᴀŒ⠀Œ㌀Œ㘀Œ䔀ŒꄀŒꌀŒ가Œ넀Œ뤀Œ봀ŒŒŒ̀܀ ℀∀␀⨀⬀砀礀縀舀넀대鼀Ž였Ž넀됀넀대넀‘대‘‘‘‘ﴀ‘㬀’䄀’넀’뜀’ꀀ“ꔀ“넀“딀“넀”딀”∀•⠀•栀•氀•ꀀ•ꌀ•넀•똀•••︀•Ȁ–Ѐ–؀–܀–ࠀ–Ḁ–⌀–㸀–䄀–退–鈀–ꀀ–ꐀ–넀–뜀–넀—됀—븀—쌀—㜀˜㰀˜䄀˜䌀˜넀˜됀˜쌀˜윀˜頀™鼀™넀™똀™넀š됀š܀›ഀ›넀›똀›㤀œ㼀œ넀œ됀œ넀똀ᔀž✀ž눀ž뜀ž눀Ÿ됀Ÿᬀ Ḁ 눀 뜀 눀¡딀¡Ā¢Ѐ¢눀¢딀¢눀£뜀£ᤀ¤ἀ¤글¤넀¤눀¤똀¤눀¥뜀¥¥܀¦ࠀ¦ጀ¦䌀¦䠀¦됀¦똀¦¦¦錀§需§됀§똀§쬀§퐀§︀§̀¨㔀¨㨀¨唀¨圀¨鰀¨ꈀ¨됀¨렀¨됀©뤀©᐀ªᤀª됀ª렀ª됀«똀«쨀««««᐀¬ᤀ¬⨀¬Ⰰ¬䨀¬䴀¬褀¬言¬똀¬먀¬¬¬¬¬¬¬똀­렀­찀­퀀­­ﰀ­฀®ༀ®᠀®Ḁ®℀®☀® ®㈀®倀®圀®娀®怀®稀®缀®똀®뤀®䔀¯䨀¯鬀¯ꐀ¯똀¯봀¯똀°묀°°°똀±렀±尀²帀²开²怀²가²글²뜀²밀²²²뜀³묀³䘀´䬀´뜀´밀´뜀µ묀µĀ¶∀¶뜀¶묀¶稀·缀·謀·輀·꬀·글·뜀·봀·섀·였·혀······⠀¸⼀¸㄀¸㌀¸䠀¸䨀¸堀¸尀¸뜀¸밀¸혀¸휀¸¸¸¸¸¸¸鼀¹ꀀ¹뜀¹렀¹¹¹ᜀº㨀º뜀º뤀º뜀»뤀»ᄀ¼᐀¼뜀¼밀¼뜀½먀½夀¾娀¾昀¾椀¾餀¾鸀¾ꔀ¾꬀¾뜀¾뤀¾뜀¿먀¿錀À餀À뜀À묀ÀÀﰀÀÁ฀ÁᜀÁᰀÁ뤀Á봀Á뤀Â묀Â夀Ã娀Ã됀Ã였Ã저Ã혀Ã䜀Ä䨀Ä밀Å뼀ÅÆԀÆ Æ℀Æ☀ÆⰀÆ一Æ欀Æ관Æ됀ÆÇԀÇ관Ç눀Ç섀Ç윀Ç관È눀È㄀É㌀É㐀É㔀É㬀É䀀É글É대É글Ê딀Ê܀ËࠀË Ë─Ë㨀Ë㬀Ë䐀Ë䠀Ë娀Ë开Ë搀Ë栀Ë관Ë뀀Ë︀ËÌ蜀Ì鰀Ì관Ì글Ì뤀Ì㘀Í㜀Í꼀Í됀ÍᰀÎḀÎ䬀Î䰀Î䴀Î伀Î儀Î刀Î夀Î尀Î崀Î愀Î氀Î漀Î甀Î礀Î稀Î紀Î縀Î耀Î脀Î茀Î蔀Î蠀Î鰀Î鸀Î鼀ÎꌀÎꐀÎꘀÎ꜀Î준Î찀Î촀Î턀Î툀Î픀Î혀ÎÎÎÎÎÎÎÎÎÎÎÎÎÎffÎ︀ÎԀÏࠀÏကÏ᐀ÏᬀÏ䔀Ï䜀Ï䠀Ï䴀Ï愀Ï攀Ï椀Ï樀Ï渀Ï漀Ï爀Ï猀Ï眀Ï紀Ï缀Ï脀Ï茀Ï蔀Ï言Ï謀Ï踀Ï輀Ï鈀Ï需Ï騀Ï鰀ÏꀀÏꄀÏꘀÏ꜀Ï꬀Ï가Ï뀀Ï넀Ï됀Ï딀Ï렀Ï뤀Ï밀Ï봀Ï쀀Ï섀Ï씀Ï였Ï쨀Ï쬀Ï케Ï퀀Ï팀Ï퐀Ï휀ÏÏÏÏÏÏﰀÏ̀Ð㨀Ð㴀Ð㼀Ð䀀Ð䌀Ð䤀Ð䴀Ð刀Ð圀Ð琀Ð礀Ð紀Ð縀Ð舀Ð茀Ð蔀Ð蘀Ð需Ð鬀Ð鼀ÐꐀÐꠀÐ꬀Ð딀Ð똀Ð묀Ð였Ð쨀ÐÐÐÐÐÐÐĀÑԀÑᤀÑᰀÑ✀Ñ⨀Ñ㴀Ñ䀀Ñ唀Ñ圀Ñ戀Ñ昀Ñ笀Ñ耀Ñ鸀ÑꄀÑꈀÑꐀÑ똀Ñ묀Ñ휀ÑÑÑÑÑÑऀÒఀÒ᐀Ò᠀ÒᨀÒᬀÒḀÒ⌀ÒⴀÒ㈀Ò倀Ò刀Ò吀Ò唀Ò堀Ò帀Ò戀Ò最Ò氀Ò蠀Ò谀Ò踀Ò輀Ò鈀Ò頀Ò鰀ÒꄀÒꘀÒ렀Ò봀Ò였Ò준Ò쨀Ò찀ÒÒÒÒÒȀÓԀÓ܀ÓࠀÓ଀ÓᄀÓᬀÓ Ó⤀Ó⼀Ó㈀Ó䄀Ó䌀Ó䐀Ó䜀Ó䴀Ó儀Ó嘀Ó尀Ó稀Ó紀Ó缀Ó耀Ó茀Ó褀Ó贀Ó踀Ó退Ó錀Ó阀Ó鼀Ó똀Ó뤀Ó묀Ó밀Ó뼀Ó였Ó쨀Ó케Ó픀ÓÓÓÓÓffÓĀÔ਀ÔༀÔⴀÔ㄀Ô㌀Ô㐀Ô㜀Ô㴀Ô䄀Ô䘀Ô䬀Ô戀Ô搀Ô樀Ô渀Ô瀀Ô焀Ô琀Ô稀Ô縀Ô茀Ô蠀Ô꜀Ô꬀Ô관Ô글Ô넀Ô뜀Ô묀Ô뼀Ô섀ÔÔÔÔÔÔÔ豈ÔﰀÔᄀÕጀÕᨀÕ℀Õ✀ÕⴀÕ㐀Õ㜀Õ堀Õ尀Õ帀Õ开Õ戀Õ最Õ焀Õ瘀Õ鐀Õ鰀Õ뼀Õ섀Õ܀ÖఀÖ倀Ö匀Ö吀Ö圀Ö堀Ö崀Ö帀Ö怀Ö愀Ö搀Ö最Ö欀Ö뼀Ö쐀Ö츀Ö퐀ÖÖÖĀ×Ԁ×؀×ࠀ×ᜀ×ᬀ×⼀×㈀×㸀×䄀×䈀×䌀×䔀×䨀×䬀×一×伀×刀×匀×嘀×堀×嬀×戀×攀×昀×椀×欀×洀×猀×瘀×眀×簀×退×錀×鰀×ꀀ×ꈀ×ꐀ×ꠀ×꤀×쬀×턀×××ff×＀×ȀØ̀Ø܀ØࠀØ଀ØఀØༀØᤀØᴀØḀØ∀Ø⌀Ø☀Ø✀Ø⨀Ø Ø㌀Ø㐀Ø㠀Ø㨀Ø㴀Ø㸀Ø嬀Ø帀Ø怀Ø愀Ø搀Ø樀Ø渀Ø猀Ø砀Ø阀Ø餀Ø鬀Ø鰀Ø鼀ØꔀØ꤀Ø글Ø대Ø촀Ø휀ØØØØØØØØĀÙȀÙഀÙကÙሀÙᤀÙᬀÙ∀Ù⌀Ù─Ù⨀Ù㨀Ù㬀Ù䤀Ù䰀Ù䴀Ù伀Ù帀Ù戀Ù瘀Ù礀Ù舀Ù蔀Ù蜀Ù鄀Ù销Ù需Ù頀Ù騀Ù鼀Ù꼀Ù뀀Ù봀Ù쀀Ù섀Ù쌀Ù씀Ù윀Ù툀Ù팀Ù픀Ù혀ÙÙÙÙ切ÙﰀÙﴀÙఀÚഀÚༀÚ᐀Ú␀Ú─Ú㌀Ú㤀Ú䠀Ú䤀Ú䬀Ú倀Ú怀Ú挀Ú漀Ú爀Ú琀Ú甀Ú砀Ú縀Ú舀Ú蜀Ú谀Ú꬀Ú글Ú뀀Ú넀Ú됀Ú먀Ú븀Ú쀀Ú섀Ú쌀Ú저Ú휀ÚÚÚÚÚÚÚÚÚÚÚ切ÚffÚﴀÚȀÛᨀÛᰀÛἀÛ─Û✀Û⠀Û⬀Û㄀Û㔀Û㨀Û㼀Û崀Û怀Û戀Û挀Û昀Û氀Û瀀Û甀Û稀Û餀Û鰀Û鴀Û鼀Û글Û눀Û였Û준Û픀ÛÛÛÛÛÛÛÛÛ଀ÜഀÜကÜ᐀ÜᔀÜ᠀Ü Ü㌀Ü㘀Ü㠀Ü䔀Ü䨀Ü挀Ü搀Ü昀Ü渀Ü瀀Ü猀Ü琀Ü眀Ü砀Ü笀Ü簀Ü缀Ü脀Ü萀Ü謀Ü踀Ü輀Ü鈀Ü鐀Ü阀Ü鬀ÜꀀÜ뀀Ü대Ü밀Ü섀Ü쐀Ü씀Ü준Ü쨀Ü촀Ü츀Ü턀Ü툀Ü픀Ü혀ÜÜÜÜÜÜÜÜÜÜሀÝጀÝ᐀ÝᰀÝ㈀Ý㜀Ý䤀Ý一Ý氀Ý渀Ý漀Ý漀Ý焀Ý爀Ý爀Ý琀Ý甀Ý眀Ý砀Ý稀Ý笀Ý阀Ý需Ý餀Ý鰀Ý܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ̀܀̀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ̀܀̀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀̀܀̀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ȁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀԀ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀Ԁᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀԀ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀԀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀԀ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀԀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀԀ܀ԀᰀԀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀԀ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀԀ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀԀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀԀᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀԀ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀԀ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀԀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀԀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀԀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀԀ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀԀ܀Ԁ܀ԀᰀԀ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀԀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀԀ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀԀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀԀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀ܀ᰀԀ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀Ԁ܀܀Ѐ܀ȀЀ܀Ȁ܀Ȁ܀Ȁ܀Ѐ܀Ȁᘀ꼀꼀 豈 ꀀ ꄀ 开 怀 愀 舀 騀 騀 ꜀ ꠀ 䠀䤀휀11글2글2츀2츀2쌀9쐀9ꀀ;꜀;꬀;꬀;뀀;뀀;픀;;;;⼀= =鄀=鄀=ꀀ=ꄀ=␀?␀?䌀B䌀B切EffEᴀGḀG踀G踀GHH✀Z✀Z搀\椀\ﴀ^︀^頀_餀_ꌀ_ꐀ_됀c딀c଀iఀi眀i砀i씀j였j鄀k鈀kကlᄀl䀀n䄀nppqq夀r娀r氀s洀s言v謀v䄀|䄀|嬀|嬀|嬀}尀}}}ༀ~က~爀爀ሀƒጀƒ턀„툀„혀„휀„††쀀ˆ섀ˆ฀‰฀‰㜀Š㠀Š圀Š圀ŠᤀŒᨀŒ㔀Œ㘀Œ글Ž꼀Ž‘‘쐀˜씀˜ᘀžᜀžĀ¢Ȁ¢̀¦܀¦錀§錀§쬀§쬀§««촀­츀­崀²帀²ༀ¶က¶ ¸㄀¸혀¸휀¸¸¸鼀¹ꀀ¹뜀¹렀¹¹¹⠀º⤀º最¾栀¾豈À切ÀffÀﰀÀ씀Ã였Ã䜀Ä䨀Ä崀Æ崀ÆȀÇ̀Ç㈀É㌀ÉࠀËࠀË餀Ì鬀Ì꬀Ì관Ì᠀Î᠀Î䰀Î䴀Î伀Î였Î윀ÎÎÎ搀Ï攀Ï昀Ï最Ï樀Ï猀Ï縀Ï缀Ï舀Ï茀Ï蜀Ï蠀Ï餀Ï騀Ï관Ï글ÏÏÏ㰀Ð㴀Ð甀Ð甀Ð瘀ÐÐ✀Ñ⠀Ñ⤀Ñ⨀Ñ吀Ñ唀Ñ戀Ñ戀Ñ挀Ñ昀Ñ鼀Ñ鼀ÑꀀÑꄀÑÑÑ᐀Ò᐀ÒᔀÒ᠀Ò儀Ò儀Ò刀Ò刀Ò褀Ò褀Ò謀Ò踀Ò鄀Ò鈀Ò씀Ò준Ò쨀Ò쬀Ò̀Ó̀ÓЀÓ؀Ó㤀Ó㨀Ó䀀Ó䄀Ó䈀Ó䌀Ó稀Ó稀Ó笀Ó笀Ó簀Ó紀Ó輀Ó退Ó똀Ó똀Ó뜀Ó뜀Ó렀Ó묀ÓÓÓ切ÓffÓ⸀Ô㌀Ô戀Ô搀Ô欀Ô渀Ô猀Ô琀Ô꜀Ô꜀ÔꨀÔ꬀ÔÔÔÔÔကÕᄀÕᴀÕᴀÕḀÕ℀Õ☀Õ✀Õ㌀Õ㐀Õ夀Õ尀Õ愀Õ戀Õ阀Õ需Õ开Ö怀Ö숀Ö쌀Ö촀Ö츀ÖÖȀ×̀×鴀×鸀×鼀×ꄀ×ꈀ×쬀×찀×ff×ȀØ⨀Ø⬀Ø崀Ø愀Ø阀Ø阀Ø頀Ø餀Ø촀Ø케Ø퀀Ø팀Ø혀Ø휀ØØØĀÙȀÙༀÙကÙ᠀ÙᤀÙ∀Ù⌀Ù㨀Ù㬀Ù䤀Ù䤀Ù䨀Ù茀Ù萀Ù蔀Ù需Ù頀Ù꼀Ù뀀Ù븀Ù瀀Ú焀Ú爀Ú猀Ú甀Ú가Ú가Ú관Ú글Ú쀀Ú섀Ú휀ÚÚÚÚÚÚÚÚ切ÚffÚሀÛጀÛ᠀ÛᨀÛ Û Û℀Û✀Û崀Û崀Û帀Û帀Û开Û怀Û愀Û戀Û騀ÛሀÜጀÜᔀÜ㔀Ü㘀Ü挀Ü搀Ü昀Ü最Ü栀Ü뼀Ü쬀Ü찀ÜÜÜÜÜሀÝጀÝ᐀Ý᐀ÝᔀÝᔀÝ洀Ý洀Ý漀Ý漀Ý爀Ý爀Ý笀Ý阀Ý需Ý鰀ÝЀ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀ȀЀ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ̀Ѐ܀ЀȀЀȀ܀ЀȀࠀ㌀譁騧틟+////////堀蔫訨貇￯////////퍀찭屩。////////㌀嵬幈刪ス////////ጀ졧牗틡ᆰ////////⭇⑟䂿￱////////阀콚ꡣネ////////᐀๨ᰮV////////Ѐ̀伀㔀࠶㜁࠺㸀*血⩂䌁ᩊ䔀H伀J倀J儀J刀摈尀࡝币J愀ᩊ瀀h焀૊＀￿ÿ1..O࠵㘁࠷㨀⨾䀀ˆ䈀Ī䩃䡅䩏䩐䩑䡒d࡜崁䩞䩡桰쩱 ￿￿Ȁ⸀ĀĀ伀㔀࠶㜁࠺㸀*血⩂䌁ᩊ䔀H伀J倀J儀J刀摈尀࡝帀J愀ᩊ瀀h焀૊＀￿ÿ..O࠵㘀Ĉ࠷㨀⨾䀀ˆ䈀Ī䩃䡅䩏䩐䩑䡒d࡜崀䩞䩡桰쩱 ￿￿Ѐ㈀⸀⸀ĀĀ伀㔀Ĉ࠶㜀࠺㸀*血⩂䌁ᩊ䔀H伀J倀J儀J刀摈尀Ĉ࡝帀J愀ᩊ瀀h焀૊＀￿ÿ.O࠵㘀࠷㨀⨾䀀ˆ䈀Ī䩃䡅䩏䩐䩑䡒d࡜崀䩞䩡桰쩱 ÿÿĀⴀ؀̀伀㔀࠶㜁࠺㸀*血⩂䌁ᩊ䔀H伀J倀J儀J刀摈尀࡝帀J愀ᩊ瀀h焀૊＀￿ÿ7..O࠵㘀Ĉ࠷㨀⨾䀀ˆ䈀Ī䩃䡅䩏䩐䩑䡒d࡜崀Ĉ䩞䩡桰쩱 ÿÿ̀⠀⤀Ā̀伀㔀࠶㜁࠺㸀*血⩂䌁᱊䔀H伀J倀J儀J刀摈尀࡝帀J愀ᩊ瀀h焀૊＀￿ÿ2..朓埈⭘⢅䄳➋䟵弫弔棯䃨ⷓ氳䡝媖描￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿nåi淆↡䦄爸 䙔 ď戼篕䔰⽡࠶巶"䨛#䪳#㉐&笶(吡+秨,᝞-偲-幄.瓒2ḹ5く5᧾:Ҕ;ⒿBᓟC些F張FࣷI炌K怵NۤO㛣Q湟R啺S੫X滲XഛZ䢭Z导[剦^⩥a㮂d㈰mᓗrōv⠹v宲v䫶x倔x皈x⮇凼‚ᩣ…森…渏…坸†䫟‡ߩ‹ᯇ‹ĖŽ攆䀋’ዶ“恙–⚙˜΅š桀šᲾ£殫¤炑¥䍬­翋­Ꮌ®Ჵ®㉬¯ᐎ°䁅²罈³͆·̍»ю¼ࠚ½⾔Ç猻Ç奱É⵴Î沁Ò綝ÒϞ×綧ØᤃÙጶÞᴻßḶà཈â媢âཌྷå徤éᄗêྑí〥î埆õ㑃öᢂù㵯ù狯û篏û칍칏䃿耀瀂 T䄀n鬀Ýꀀꀀ ꀀꀀ8ꀀ:ꀀ<ꀀHꀀ°ꀀĚ＀ǿ܀唀渀欀渀漀眀渀＀ǿࠀ＀ǿ＀ÿȀ＀ÿ＀ÿȀ＀ÿࠀ䜀逞Ȁ؂ԃԄ̂$.寠xী＀吀椀洀攀猀 一攀眀 刀漀洀愀渀㔀逞ȁԀąĂ؇Ԃ€匀礀洀戀漀氀㌀逮Ȁ؋ȄȂȂ$.寠xী＀䄀爀椀愀氀㜀逮ȀԏȂЂȃ$.篤$ী＀䌀愀氀椀戀爀椀唀逐吀椀洀攀猀 一攀眀 刀漀洀愀渀 䤀琀愀氀椀挀㼀逽Ȁ̇ȉԂЂ$.䏠xী＀䌀漀甀爀椀攀爀 一攀眀㤀逮ȀԋЂЂȂ#.翤äী＀匀攀最漀攀 唀䤀䄀逞ȀԄԃ؄ȃ$¢$B鼀䌀愀洀戀爀椀愀 䴀愀琀栀∀Ѐ㄀蠈탐栀娀饻婧饻潧饊ʇ쨀茀¯ༀ椀Ѐ̀皐ఀ!戀¼ༀ焀鄀℀ა̀言清딄딀脀ኁ0ÍﴀÜȀࠀ荎qაࠀﰀǽ䠈Pऀ￰␈P＀￿ソ￿ソ￿ソ￿ソ￿ソ￿ソ￿㙿㈀℀က܀砀砀ꀀ଀Ā＀ዿЀ儀唀䄀一Ԁ䄀搀洀椀渀Ⰰ؀ࠀఀĀఀȀఀ̀ఀЀఀԀఀ؀ఀ܀ఀ￾ 藠俹ၨ醫✫0Ũ˜¤°ÀÌÜ ìø Ę Ĥ İ ļňŐŘŠӤ啑乁潎浲污摁業n2楍牣獯景⁴晏楦散圠牯d@@樀ꔤǗ@찀賎ꧺǗ@찀賎ꧺǗỊ꾃￾ 픂헍⺜ရ鞓Ⱛ껹0è hp|„Œ” œ¤¬´ ¼ ÉӤŶi췤 သఀȀḀ؀吀瑩敬̀Ā  !"#$%&'()*+,-./0123456789:;<=>?@ABCDEFGHIJKLMNOPQRSTUVWXYZ[\]^_`abcdefghijklmnopqrstuvwxyz{|}~€‚ƒ„…†‡ˆ‰Š‹ŒŽ‘’“”•–—˜™š›œžŸ ¡¢£¤¥¦§¨©ª«¬­®¯°±²³´µ¶·¸¹º»¼½¾¿ÀÁÂÃÄÅÆÇÈÉÊËÌÍÎÏÐÑÒÓÔÕÖרÙÚÛÜÝÞßàáâãäåæçèéêëìíîïðñòóôõö÷øùúûüýþÿĀāĂ㥹ĆćĈĉĊċČčĎďĐđĒēĔĕĖėĘęĚěĜĝĞğĠġĢģĤĥĦħ￾￿ĩĪīĬĭĮįİıIJijĴĵĶķĸĹĺĻļĽľĿŀŁłŃńŅņŇňʼnŊŋŌōŎŏŐőŒœŔŕŖŗŘřŚśŜŝŞşŠšŢţŤťŦ￾￿ŨũŪūŬŭŮ￾￿ŰűŲųŴŵŶ￾￿�￿�￿�￿ŻżƁ￾￿ſƂRoot Entryą￿￿￿￿आÀ䘀Ꟁ첅ꨗǗž᐀1Table￿￿￿￿￿￿Ĩ紙WordDocumentĂ ￿￿￿￿举SummaryInformation(Ă￿￿ŧကDocumentSummaryInformation8Ă￿￿￿￿￿￿ůကMsoDataStore￿￿￿￿Ꟁ첅ꨗǗꟀ첅ꨗǗÐOLYÃRËDÔÔÂÃCESAQWIWYA==2ā Ꟁ첅ꨗǗꟀ첅ꨗǗItem Ă￿￿￿￿IJProperties￿￿￿￿￿￿ŕCompObjĂ￿￿ rÚÆÜÆËÃQÎPEÞÅEGTÎÃßZWÖÐ==2￿￿￿￿ Ꟁ첅ꨗǗꟀ첅ꨗǗItem Ă￿￿ ￿￿ ත￾￿ ￾￿ ￾￿ !"#$%&'()*+,-./0123456789:;<=>?@ABC￾￿EFG￾￿IJK￾￿MNO￾￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿㼼浸敶獲潩㵮ㄢ〮•湥潣楤杮∽呕ⵆ∸猠慴摮污湯㵥渢≯㸿戼区畯捲獥匠汥捥整卤祴敬∽䅜䅐楓瑸䕨楤楴湯晏楦散湏楬敮砮汳•瑓汹乥浡㵥䄢䅐•敖獲潩㵮㘢•浸湬㩳㵢栢瑴㩰⼯捳敨慭⹳灯湥浸晬牯慭獴漮杲漯晦捩䑥捯浵湥⽴〲㘰戯扩楬杯慲桰≹砠汭獮∽瑨灴⼺猯档浥獡漮数确汭潦浲瑡⹳牯⽧景楦散潄畣敭瑮㈯〰⼶楢汢潩牧灡票㸢⼼㩢潓牵散㹳㼼浸敶獲潩㵮ㄢ〮•湥潣楤杮∽呕ⵆ∸猠慴摮污湯㵥渢≯㸿਍搼㩳慤慴瑳牯䥥整獤椺整䥭㵄笢䐸㡄㉅ぃ䌭ㄳⵁ㠴㍄䄭〳ⴸ㐴〸ㄴ㈶㘱〶≽砠汭獮携㵳栢瑴㩰⼯捳敨慭⹳灯湥浸晬牯慭獴漮杲漯晦捩䑥捯浵湥⽴〲㘰振獵潴塭汭㸢搼㩳捳敨慭敒獦㰾獤猺档浥剡晥搠㩳牵㵩栢瑴㩰⼯捳敨慭⹳灯湥浸晬牯慭獴漮杲漯晦捩䑥捯浵湥⽴〲㘰戯扩楬杯慲桰≹㸯⼼獤猺档浥剡晥㹳⼼獤携瑡獡潴敲瑉浥>￾ਃ￿￿आÀ䘀 楍牣獯景⁴潗摲㤠ⴷ〲㌰䐠捯浵湥t 卍潗摲潄c潗摲䐮捯浵湥⹴8㧴熲㼼浸敶獲潩㵮ㄢ〮•湥潣楤杮∽瑵ⵦ∸㸿挼㩴潣瑮湥呴灹卥档浥⁡瑣强∽•慭强∽•慭挺湯整瑮祔数慎敭∽潄畣敭瑮•慭挺湯整瑮祔数䑉∽砰㄰㄰〰ぃ䘸䙂ㄱ㔵䅁䔹ㄴㅁㄹ䌱䌰㠴䐷㘱㐹•慭挺湯整瑮祔数敖獲潩㵮〢•�￿￾￿ƃƄƅƆƇƈƉ￾￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿Properties￿￿￿￿￿￿DÉDX0×ËÃÇÉ0EW5ZÇOÛXÇFÈSQ==2￿￿￿￿Ꟁ첅ꨗǗꟀ첅ꨗǗItem Ă￿￿￿￿HÛProperties￿￿￿￿￿￿LÉ慭挺湯整瑮祔数敄捳楲瑰潩㵮䌢敲瑡⁥⁡敮⁷潤畣敭瑮∮洠㩡潣瑮湥呴灹卥潣数∽•慭瘺牥楳湯䑉∽戶昸昲㜹挴晢㠱㜹㍣て㉡㌶戸慢㍤㥢•浸湬㩳瑣∽瑨灴⼺猯档浥獡洮捩潲潳瑦挮浯漯晦捩⽥〲㘰洯瑥摡瑡⽡潣瑮湥呴灹≥砠汭獮洺㵡栢瑴㩰⼯捳敨慭⹳業牣獯景⹴潣⽭景楦散㈯〰⼶敭慴慤慴瀯潲数瑲敩⽳敭慴瑁牴扩瑵獥㸢਍砼摳猺档浥⁡慴杲瑥慎敭灳捡㵥栢瑴㩰⼯捳敨慭⹳業牣獯景⹴潣⽭景楦散㈯〰⼶敭慴慤慴瀯潲数瑲敩≳洠㩡潲瑯∽牴敵•慭昺敩摬䥳㵄㜢愴㐳㡦敡㤵晥㤳㤶㜰愴㌵㔵㈰戵づ∱砠汭獮砺摳∽瑨灴⼺眯睷眮⸳牯⽧〲㄰堯䱍捓敨慭•浸湬㩳㵰栢瑴㩰⼯捳敨慭⹳業牣獯景⹴潣⽭景楦散㈯〰⼶敭慴慤慴瀯潲数瑲敩≳ാ㰊獸㩤汥浥湥⁴慮敭∽牰灯牥楴獥㸢਍砼摳挺浯汰硥祔数ാ㰊獸㩤敳畱湥散ാ㰊獸㩤汥浥湥⁴慮敭∽潤畣敭瑮慍慮敧敭瑮㸢਍砼摳挺浯汰硥祔数ാ㰊獸㩤污⽬ാ㰊砯摳挺浯汰硥祔数ാ㰊砯摳攺敬敭瑮ാ㰊砯摳猺煥敵据㹥਍⼼獸㩤潣灭敬呸灹㹥਍⼼獸㩤汥浥湥㹴਍⼼獸㩤捳敨慭ാ㰊獸㩤捳敨慭琠牡敧乴浡獥慰散∽瑨灴⼺猯档浥獡漮数确汭潦浲瑡⹳牯⽧慰正条⽥〲㘰洯瑥摡瑡⽡潣敲瀭潲数瑲敩≳攠敬敭瑮潆浲敄慦汵㵴焢慵楬楦摥•瑡牴扩瑵䙥牯䑭晥畡瑬∽湵畱污晩敩≤戠潬正敄慦汵㵴⌢污≬砠汭獮∽瑨灴⼺猯档浥獡漮数确汭潦浲瑡⹳牯⽧慰正条⽥〲㘰洯瑥摡瑡⽡潣敲瀭潲数瑲敩≳砠汭獮砺摳∽瑨灴⼺眯睷眮⸳牯⽧〲㄰堯䱍捓敨慭•浸湬㩳獸㵩栢瑴㩰⼯睷⹷㍷漮杲㈯〰⼱䵘卌档浥ⵡ湩瑳湡散•浸湬㩳捤∽瑨灴⼺瀯牵⹬牯⽧捤支敬敭瑮⽳⸱⼱•浸湬㩳捤整浲㵳栢瑴㩰⼯異汲漮杲搯⽣整浲⽳•浸湬㩳摯捯∽瑨灴⼺猯档浥獡洮捩潲潳瑦挮浯漯晦捩⽥湩整湲污㈯〰⼵湩整湲污潄畣敭瑮瑡潩≮ാ㰊獸㩤浩潰瑲渠浡獥慰散∽瑨灴⼺瀯牵⹬牯⽧捤支敬敭瑮⽳⸱⼱•捳敨慭潌慣楴湯∽瑨灴⼺搯扵楬据牯⹥牯⽧捳敨慭⽳浸獬焯捤㈯〰⼳㐰〯⼲捤砮摳⼢ാ㰊獸㩤浩潰瑲渠浡獥慰散∽瑨灴⼺瀯牵⹬牯⽧捤琯牥獭∯猠档浥䱡捯瑡潩㵮栢瑴㩰⼯畤汢湩潣敲漮杲猯档浥獡砯汭⽳摱⽣〲㌰〯⼴㈰搯瑣牥獭砮摳⼢ാ㰊獸㩤汥浥湥⁴慮敭∽潣敲牐灯牥楴獥•祴数∽呃损牯健潲数瑲敩≳㸯਍砼摳挺浯汰硥祔数渠浡㵥䌢彔潣敲牐灯牥楴獥㸢਍砼摳愺汬ാ㰊獸㩤汥浥湥⁴敲㵦搢㩣牣慥潴≲洠湩捏畣獲∽∰洠硡捏畣獲∽∱㸯਍砼摳攺敬敭瑮爠晥∽捤整浲㩳牣慥整≤洠湩捏畣獲∽∰洠硡捏畣獲∽∱㸯਍砼摳攺敬敭瑮爠晥∽捤椺敤瑮晩敩≲洠湩捏畣獲∽∰洠硡捏畣獲∽∱㸯਍砼摳攺敬敭瑮渠浡㵥挢湯整瑮祔数•業佮捣牵㵳〢•慭佸捣牵㵳ㄢ•祴数∽獸㩤瑳楲杮•慭椺摮硥∽∰洠㩡楤灳慬乹浡㵥䌢湯整瑮吠灹≥洠㩡敲摡湏祬∽牴敵⼢ാ㰊獸㩤汥浥湥⁴敲㵦搢㩣楴汴≥洠湩捏畣獲∽∰洠硡捏畣獲∽∱洠㩡湩敤㵸㐢•慭携獩汰祡慎敭∽楔汴≥㸯਍砼摳攺敬敭瑮爠晥∽捤猺扵敪瑣•業佮捣牵㵳〢•慭佸捣牵㵳ㄢ⼢ാ㰊獸㩤汥浥湥⁴敲㵦搢㩣敤捳楲瑰潩≮洠湩捏畣獲∽∰洠硡捏畣獲∽∱㸯਍砼摳攺敬敭瑮渠浡㵥欢祥潷摲≳洠湩捏畣獲∽∰洠硡捏畣獲∽∱琠灹㵥砢摳猺牴湩≧㸯਍砼摳攺敬敭瑮爠晥∽捤氺湡畧条≥洠湩捏畣獲∽∰洠硡捏畣獲∽∱㸯਍砼摳攺敬敭瑮渠浡㵥挢瑡来牯≹洠湩捏畣獲∽∰洠硡捏畣獲∽∱琠灹㵥砢摳猺牴湩≧㸯਍砼摳攺敬敭瑮渠浡㵥瘢牥楳湯•業佮捣牵㵳〢•慭佸捣牵㵳ㄢ•祴数∽獸㩤瑳楲杮⼢ാ㰊獸㩤汥浥湥⁴慮敭∽敲楶楳湯•業佮捣牵㵳〢•慭佸捣牵㵳ㄢ•祴数∽獸㩤瑳楲杮㸢਍砼摳愺湮瑯瑡潩㹮਍砼摳携捯浵湥慴楴湯ാ †††††††††††吠楨⁳慶畬⁥湩楤慣整⁳桴⁥畮扭牥漠⁦慳敶⁳牯爠癥獩潩獮‮桔⁥灡汰捩瑡潩獩爠獥潰獮扩敬映牯甠摰瑡湩⁧桴獩瘠污敵愠瑦牥攠捡⁨敲楶楳湯മ †††††††††㰠砯摳携捯浵湥慴楴湯ാ㰊砯摳愺湮瑯瑡潩㹮਍⼼獸㩤汥浥湥㹴਍砼摳攺敬敭瑮渠浡㵥氢獡䵴摯晩敩䉤≹洠湩捏畣獲∽∰洠硡捏畣獲∽∱琠灹㵥砢摳猺牴湩≧㸯਍砼摳攺敬敭瑮爠晥∽捤整浲㩳潭楤楦摥•業佮捣牵㵳〢•慭佸捣牵㵳ㄢ⼢ാ㰊獸㩤汥浥湥⁴慮敭∽慬瑳牐湩整≤洠湩捏畣獲∽∰洠硡捏畣獲∽∱琠灹㵥砢摳携瑡呥浩≥㸯਍砼摳攺敬敭瑮渠浡㵥挢湯整瑮瑓瑡獵•業佮捣牵㵳〢•慭佸捣牵㵳ㄢ•祴数∽獸㩤瑳楲杮⼢ാ㰊砯摳愺汬ാ㰊砯摳挺浯汰硥祔数ാ㰊砯摳猺档浥㹡਍⼼瑣挺湯整瑮祔数捓敨慭>㼼浸敶獲潩㵮ㄢ〮•湥潣楤杮∽呕ⵆ∸猠慴摮污湯㵥渢≯㸿਍搼㩳慤慴瑳牯䥥整獤椺整䥭㵄笢䕁㘲䘶䅅㈭㍅ⴴ䘴䌳䄭ㄵⴰ㐶䕅䘸㙆㘵䉄≽砠汭獮携㵳栢瑴㩰⼯捳敨慭⹳灯湥浸晬牯慭獴漮杲漯晦捩䑥捯浵湥⽴〲㘰振獵潴塭汭⼢>㼼獭ⵯ潣瑮湥呴灹㽥㰾潆浲敔灭慬整⁳浸湬㵳栢瑴㩰⼯捳敨慭⹳業牣獯景⹴潣⽭桳牡灥楯瑮瘯⼳潣瑮湥瑴灹⽥潦浲≳㰾楄灳慬㹹潄畣敭瑮楌牢牡䙹牯㱭䐯獩汰祡㰾摅瑩䐾捯浵湥䱴扩慲祲潆浲⼼摅瑩㰾敎㹷潄畣敭瑮楌牢牡䙹牯㱭丯睥㰾䘯牯呭浥汰瑡獥>㼼浸敶獲潩㵮ㄢ〮•湥潣楤杮∽呕ⵆ∸猠慴摮污湯㵥渢≯㸿਍搼㩳慤慴瑳牯䥥整獤椺整䥭㵄笢䕁㝂㘷䐰䔭㌹ⴹ㔴㠶㤭㙆ⴶ㌷䉂䔵ㄷ㠶㤴≽砠汭獮携㵳栢瑴㩰⼯捳敨慭⹳灯湥浸晬牯慭獴漮杲漯晦捩䑥捯浵湥⽴〲㘰振獵潴塭汭⼢>